23:01 EST Chủ nhật, 10/12/2017

Menu

CƯỜI 24H :))

ĐĂNG NHẬP

Quảng cáo trái

VNPT Đồng Nai
Đại Học Lạc Hồng

Trang nhất » DANH MỤC » CHI BỘ » Thủ tục - Hồ sơ

HƯỚNG DẪN một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng (HD12)

Thứ tư - 05/08/2015 23:34
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*
Số 12 - HD/BTCTW
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 
 
 

Hà Nội, ngày 17 tháng 5 năm 2012
 
 
HƯỚNG DẪN
một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên
và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng.
_________
 
Căn cứ Điều lệ Đảng, Quy định số 45 - QĐ/TW ngày 01-11-2011 của Ban Chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”, Hướng dẫn số 01 - HD/TW ngày 05-01-2012 của Ban Bí thư “Một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng” khoá XI;
 
Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng như sau:
 
Phần thứ nhất
VỀ NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN
 

I. KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN
1. Quy trình kết nạp đảng viên và công nhận đảng viên chính thức
1.1- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên.
a) Tỉnh uỷ và tương đương
- Căn cứ phương châm, phương hướng, tiêu chuẩn, điều kiện kết nạp người vào Đảng của Trung ương để đề ra kế hoạch kết nạp đảng viên phù hợp với điều kiện, đặc điểm của đảng bộ và những biện pháp chỉ đạo thực hiện.
- Chỉ đạo ban tổ chức cùng với các ban tham mưu của cấp uỷ xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên của đảng bộ.
- Thường xuyên kiểm tra cấp uỷ cấp dưới thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên; hằng năm sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương).
     b) Huyện uỷ và tương đương
- Cụ thể hoá kế hoạch kết nạp đảng viên của cấp ủy cấp trên phù hợp với đặc điểm của đảng bộ; chỉ đạo hướng dẫn các cấp uỷ cấp dưới xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kết nạp đảng viên.
- Định kỳ hằng tháng xét đề nghị của cấp uỷ cơ sở để bổ sung, điều chỉnh danh sách cảm tình Đảng; chỉ đạo trung tâm bồi dưỡng chính trị mở lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng cho cảm tình Đảng, nơi không có trung tâm bồi dưỡng chính trị thì ban thường vụ cấp uỷ giao cho ban tổ chức cấp uỷ chủ trì, phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ tổ chức bồi dưỡng.
c) Cấp uỷ cơ sở.
- Cụ thể hoá kế hoạch kết nạp đảng viên của cấp uỷ cấp trên phù hợp với đặc điểm của đảng bộ;
- Định kỳ hằng tháng xét đề nghị của chi bộ để bổ sung, điều chỉnh danh sách cảm tình Đảng của đảng bộ; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
d) Chi bộ :
- Đánh giá, phân tích chất lượng quần chúng để xây dựng kế hoạch tạo nguồn kết nạp đảng viên; tổ chức tuyên truyền, giáo dục; chỉ đạo các tổ chức quần chúng, nhất là Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giáo dục, lựa chọn đoàn viên, hội viên ưu tú giới thiệu với chi bộ
- Chi bộ giao nhiệm vụ cho cảm tình Đảng để thử thách và có nghị quyết phân công đảng viên chính thức giúp đỡ cảm tình Đảng phấn đấu vào Đảng.
- Định kỳ hằng tháng xem xét, ra nghị quyết lựa chọn quần chúng ưu tú vào danh sách cảm tình Đảng, đưa những người không đủ tiêu chuẩn ra khỏi danh sách cảm tình Đảng; xét, đề nghị cho cảm tình Đảng đi học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng; xét, quyết định cho cảm tình Đảng được làm thủ tục xem  xét kết nạp vào Đảng.
1.2- Sử dụng đúng các mẫu tài liệu về kết nạp đảng viên và công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức (tại mục I, phụ lục I ).
2. Một số vấn đề liên quan đến công tác kết nạp đảng viên.
2.1- Thủ tục kết nạp đảng viên ở nơi chưa có đảng viên, chưa có chi bộ.
- Việc kết nạp người vào Đảng ở nơi chưa có đảng viên, chưa có chi bộ thực hiện theo nội dung tại điểm 6 Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01-11-2011 của Ban chấp hành Trung ương (sau đây gọi tắt là Quy định 45-QĐ/TW), cụ thể đối với một số trường hợp sau:
a) Ở  thôn, ấp, bản, buôn, làng:
- Đảng uỷ xã giao cho chi bộ có điều kiện thuận lợi nhất để phân công đảng viên chính thức tuyên truyền, giúp đỡ
người vào Đảng. Khi có đủ điều kiện,  tiêu chuẩn vào Đảng thì chi bộ nơi đảng viên giúp đỡ người vào Đảng đang sinh hoạt làm thủ tục đề nghị kết nạp vào Đảng theo quy định. Nhiệm vụ này được thực hiện cho đến khi thôn, ấp, bản…có đủ số đảng viên chính thức để lập chi bộ.
- Nếu là chi bộ cơ sở xã thì chi bộ cử đảng viên tuyên truyền, giáo dục, giúp đỡ người vào Đảng, khi người đó có đủ điều kiện và tiêu chuẩn vào Đảng thì chi bộ làm thủ tục đề nghị kết nạp theo quy định.
b) Ở trường học, cơ sở y tế:
- Trường học, cơ sở y tế do uỷ ban nhân dân xã (và tương đương) quản lý như trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường mầm non, trạm y tế…, thì đảng uỷ xã (và tương đương) thực hiện các thủ tục kết nạp đảng viên ở những trường, cơ sở y tế chưa có đảng viên như đối với thôn, ấp, bản, buôn, làng nêu trên.
- Trường học, cơ sở y tế do uỷ ban nhân dân cấp huyện và tương đương quản lý: (trung tâm giáo dục thường xuyên, trường dân lập, trường tư thục, bệnh viện…) thì cấp uỷ huyện và tương đương chỉ đạo tổ chức đảng ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện việc kết nạp đảng viên.  
- Trường học, cơ sở y tế do tỉnh, thành phố quản lý thì tỉnh uỷ, thành uỷ chỉ đạo cấp uỷ ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện việc kết nạp đảng viên. 
c) Ở các doanh nghiệp:
Thực hiện tương tự như trường học, cơ sở y tế, cụ thể: nếu do cấp xã (và tương đương) quản lý thì giao cho cấp uỷ xã và tương đương thực hiện; nếu do cấp huyện (và tương đương) quản lý thì giao cho cấp uỷ ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện; nếu do tỉnh (và tương đương) quản lý thì giao cho cấp uỷ ở những cơ quan chuyên môn trực tiếp quản lý thực hiện; nếu do các bộ, ngành Trung ương quản lý thì giao cho đảng uỷ cơ quan các bộ, ngành Trung ương  chỉ đạo chi bộ có điều kiện thuận lợi thực hiện việc kết nạp đảng viên.
2.2- Thủ tục giải quyết những trường hợp kết nạp người vào Đảng hoặc công nhận đảng viên chính thức sai quy định.
Cấp uỷ cấp trên, qua kiểm tra, xác minh phát hiện việc kết nạp người vào Đảng hoặc công nhận đảng viên chính thức sai quy định  xử lý theo quy định tại điểm 7.6 Quy định 45-QĐ/TW,  thủ tục tiến hành như sau:
a) Trường hợp quyết định kết nạp người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 1, Điều lệ Đảng và điểm 9 Quy định 45-QĐ/TW  thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp chỉ đạo cấp uỷ ra quyết định phải huỷ bỏ quyết định của mình và thông báo cho chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt  xoá tên đảng viên đó trong danh sách đảng viên.
- Trong văn bản chỉ đạo của cấp uỷ  cấp trên đối với cấp uỷ ra quyết định kết nạp người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức phải huỷ bỏ quyết định cần nêu rõ các nội dung:
+ Không đủ tiêu chuẩn của người vào Đảng theo quy định tại Điều 1, Điều lệ Đảng về phẩm chất chính trị; hoặc phẩm chất đạo đức và lối sống; hoặc ý thức tổ chức, kỷ luật và đoàn kết nội bộ.
+ Không đủ điều kiện về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay; hoặc chưa đủ tuổi đời; hoặc không thuộc diện được kết nạp lại vào Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
- Cấp uỷ ra quyết định kết nạp người vào Đảng hoặc công nhận đảng viên chính thức phải ra quyết định huỷ bỏ quyết định của mình, trong quyết định cần nêu rõ:
+ Căn cứ và lý do ban hành quyết định.
+ Nội dung quyết định gồm 3 điều:
Điều 1: Huỷ quyết định kết nạp đảng viên số…, hoặc huỷ quyết định công nhận đảng viên chính thức số…, hoặc huỷ quyết định kết nạp lại đảng viên số…, của…..
Điều 2: Không công nhận……là đảng viên của Đảng và xoá tên đảng viên…..trong danh sách đảng viên.
Điều 3: Văn phòng, ban tổ chức…, Đảng uỷ cơ sở…, Chi bộ…... và người có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Khi nhận được quyết định, đảng uỷ cơ sở lưu văn bản chỉ đạo của cấp ủy cấp trên và quyết định nêu trên vào hồ sơ của đảng viên bị xoá tên để quản lý theo quy định, chi bộ công bố và giao quyết định không được công nhận là đảng viên của Đảng và xoá tên trong danh sách đảng viên cho đảng viên trong cuộc họp chi bộ.
b) Trường hợp quyết định kết nạp người vào Đảng và công nhận đảng viên chính thức không đúng thẩm quyền và  không đúng thủ tục quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều lệ Đảng và điểm 7, điểm 9 Quy định 45-QĐ/TW thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp (của cấp uỷ ra quyết định) ra quyết định huỷ bỏ quyết định đó và chỉ đạo các cấp uỷ cấp dưới làm lại các thủ tục; trong quyết định huỷ bỏ quyết định của cấp uỷ cấp dưới cần nêu rõ các nội dung:  
+ Căn cứ và lý do ban hành quyết định (lý do cần nêu cụ thể như: quyết định kết nạp người vào Đảng không đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 4, Điều lệ Đảng; hoặc quyết định công nhận đảng viên chính thức không  đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 5, Điều lệ Đảng; hoặc quyết định kết nạp người vào Đảng không đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm 7 Quy định 45-QĐ/TW; hoặc kết nạp lại người vào Đảng chưa xin ý kiến của Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương theo quy định tại điểm 9 Quy định 45-QĐ/TW…).  
+ Nội dung quyết định gồm 4 điều:
Điều 1: Huỷ quyết định kết nạp đảng viên số…, hoặc huỷ quyết định công nhận đảng viên chính thức số…, hoặc huỷ quyết định kết nạp lại đảng viên số… của….
Điều 2: Công nhận………………. là đảng viên của Đảng, được kết nạp vào Đảng ngày…, được công nhận là đảng viên chính thức ngày…; hoặc được kết nạp lại vào Đảng ngày…. (căn cứ từng trường hợp cụ thể, xác định lại ngày được kết nạp (kể cả kết nạp lại), ngày được công nhận là đảng viên chính thức của đảng viên và ghi vào quyết định).
Điều 3: Được giữ nguyên các tài liệu trong hồ sơ kết nạp đảng viên và hồ sơ công nhận đảng viên chính thức của đảng viên…trước đây; đảng viên có trách nhiệm khai lại lý lịch đảng viên, phiếu đảng viên theo quy định; tổ chức đảng làm lại thẻ đảng viên cho đảng viên và sửa lại ngày kết nạp, ngày công nhận chính thức trong các tài liệu có liên quan của đảng viên.
Điều 4: Văn phòng, ban tổ chức…, ban thường vụ…., đảng uỷ …, chi bộ… và người có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
+  Sau khi nhận được quyết định, các cấp uỷ trực thuộc và đảng viên thực hiện các nội dung tại Điều 3 nêu trên, lưu  quyết định của cấp ủy cấp trên, lý lịch đảng viên vào hồ sơ của đảng viên để quản lý theo quy định, chi bộ công bố và trao quyết định cho đảng viên trong cuộc họp chi bộ.
2.3 - Thời gian dự bị được Điều lệ Đảng quy định qua các kỳ đại hội của Đảng.
2.3.1- Điều lệ Đảng Cộng sản Đông Dương (thực hiện từ khi thành lập Đảng đến tháng 11-1951) quy định thời kỳ dự bị của đảng viên như sau:
Công nhân: 2 tháng, nông dân 4 tháng, trí thức và thành phần khác: 6 tháng, những người phụ trách các đảng phái khác: 12 tháng.
2.3.2- Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam khoá II (thực hiện từ tháng 12-1951 đến tháng 8-1960) quy định thời kỳ dự bị của đảng viên như sau:
a) Thợ thuyền, cố nông, bần nông, dân nghèo ở thành thị: 6 tháng.
b) Trung nông, tiểu tư sản trí thức và những người thuộc các tầng lớp tiểu tư sản khác: 1 năm.
c) Thuộc các tầng lớp khác: 2 năm
+ Binh sĩ cách mạng tuỳ theo thành phần giai cấp mà kết nạp. Những binh sĩ đã tham gia quân đội trên 3 năm, nếu thuộc thành phần giai cấp loại b (tức là trung nông, tiểu tư sản, trí thức) thì được hưởng điều kiện loại a (là thợ thuyền, cố nông, bần nông, dân nghèo ở thành thị ). Nếu thuộc thành phần giai cấp loại c thì được hưởng điều kiện loại b.
Những chiến sĩ cộng sản đặc biệt, khi được xét kết nạp vào Đảng thì có thể được rút ngắn thời gian dự bị. Việc rút ngắn thời gian dự bị này sẽ do chi bộ quyết định và cấp trên chuẩn y.
+ Những người đổi nghề trên 3 năm thì tính theo thành phần giai cấp mới.  Khi hết thời kỳ dự bị thì xét chuyển thành đảng viên chính thức. Nếu thấy chưa đủ điều kiện thì có thể kéo dài thời kỳ dự bị, nhiều nhất là gấp đôi. Nếu hết thời gian ấy mà xét vẫn  không đủ điều kiện công nhận là đảng viên chính thức thì đưa ra khỏi Đảng.
2.3.3- Điều lệ Đảng Lao động Việt Nam khoá III (thực hiện từ tháng 9-1960 đến tháng 12-1976) quy định thời kỳ dự bị của đảng viên như sau:
Công nhân: 9 tháng, các thành phần khác: 1 năm, thời kỳ dự bị tính từ ngày chi bộ tuyên bố kết nạp vào Đảng. Khi xét chuyển chính thức nếu chưa đủ điều kiện có thể kéo dài thời kỳ dự bị nhưng không quá 1 năm, hết thời gian kéo dài nếu không đủ điều kiện thì đưa ra khỏi Đảng.
Ở miền Nam, Điều lệ Đảng Nhân dân cách mạng quy định: Công nhân, cố nông, bần nông, dân nghèo thành thị phải qua 9 tháng dự bị; trung nông, học sinh, sinh viên, trí thức tiểu tư sản phải qua 1 năm dự bị.
2.3.4- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá IV, từ tháng 12-1976 đến tháng 2-1982 và khoá V, từ tháng 3-1982 đến tháng 11-1986) quy định:
Thời gian dự bị 1 năm đối với công nhân đã trực tiếp sản xuất từ 5 năm trở lên; cán bộ, nhân viên và chiến sĩ hoạt động chuyên nghiệp từ 5 năm trở lên trong bộ máy của Đảng, của Nhà nước, của các đoàn thể cách mạng và trong lực lượng vũ trang nhân dân. 18 tháng đối với các thành phần và những trường hợp khác.
Hết thời kỳ dự bị nếu xét thấy không đủ tư cách để công nhận là đảng viên chính thức thì xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
Thời kỳ dự bị tính từ ngày chi bộ tuyên bố kết nạp vào Đảng.
Tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày được chi bộ quyết định công nhận là đảng viên chính thức.
2.3.5- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam (khoá VI, VII, VIII, IX và  khoá X  từ tháng 12-1986 đến tháng 12-2010) quy định:
Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua một thời kỳ dự bị 12 tháng tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp kết nạp. Trong thời kỳ dự bị chi bộ tiếp tục giáo dục…; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
2.3.6- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khoá XI quy định:
Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.
Tuổi đảng của đảng viên đã được công nhận chính thức tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.
3. Hướng dẫn khai và chứng nhận lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ), khai lý lịch đảng viên (Mẫu 1-HSĐV)
3.1- Yêu cầu:
Người vào Đảng phải tự khai trung thực, đầy đủ rõ ràng các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng; không tẩy xoá, sửa chữa và nhờ người khác viết hộ.
3.2- Lý lịch của người xin vào Đảng:
01. Họ và tên đang dùng: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy chứng minh thư nhân dân, bằng chữ in hoa, ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG.
02. Nam, nữ: Là nam thì gạch chữ “nữ”, là nữ thì gạch chữ “nam”.
03. Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh.
04. Bí danh: Ghi các bí danh đã dùng (nếu có)
05. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh.
06. Nơi sinh: Ghi rõ xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thành phố trực thuộc tỉnh), tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương), nơi cấp giấy khai sinh theo tên hiện dùng của hệ thống hành chính Nhà nước.
07. Quê quán: Ghi rõ nơi gia đình, họ hàng của cha đẻ sinh sống từ nhiều đời trường hợp cá biệt có thể ghi theo quê quán của người mẹ hoặc người nuôi dưỡng mình từ nhỏ (nếu không biết rõ bố, mẹ). Ghi địa chỉ như cách ghi ở mục 06.
08. Nơi thường trú:
 - Nơi thường trú: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú (thôn, xã, huyện, tỉnh, thành phố; số nhà, đường phố, phường, thị xã, quận, thành phố).
     - Nơi tạm trú: Bản thân đang tạm trú ở đâu thì viết địa chỉ nơi tạm trú đó.
09. Dân tộc: Ghi tên dân tộc gốc của bản thân như Kinh, Thái, Tày, Nùng, Mường… (nếu là con lai người nước ngoài thì ghi rõ quốc tịch, dân tộc của bố, mẹ là người nước ngoài).
10. Tôn giáo: Trước khi vào Đảng theo tôn giáo nào thì ghi rõ (ví dụ: Đạo Phật, đạo Thiên chúa, đạo Hồi, đạo Cao Đài, đạo hoà hảo…ghi cả chức vụ trong tôn giáo - nếu có), nếu không theo đạo nào thì viết chữ “không”.
11. Nghề nghiệp hiện nay: Ghi rõ công việc chính đang làm (ví dụ: công nhân, nông dân, công chức, viên chức, bác sĩ ngoại khoa, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp nếu sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm).
12. Trình độ hiện nay:
     - Giáo dục phổ thông: Ghi đã học xong lớp mấy, hay tốt nghiệp  hệ 10,12 năm, học phổ thông hay bổ túc (ví dụ: 8/10 phổ thông 9/10 bổ túc).
     - Giáo dục nghề nghiệp: (bao gồm trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề): Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp (ví dụ: Công nhân kỹ thuật hàn bậc 3, Trung cấp trung cấp Thú y…)
 - Giáo dục đại học và sau đại học (bao gồm trình độ cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ…): Ghi theo văn bằng đã được cấp, thuộc chuyên ngành nào, học chính quy hay tại chức, chuyên tu (ví dụ: Cao đẳng sư phạm, Đại học nông nghiệp, cử nhân Luật tại chức, Kỹ sư cơ khí, Bác sĩ Ngoại khoa; Thạc sỹ Kinh tế, Tiến sỹ toán học, Tiến sỹ khoa học…) nếu có nhiều bẳng thì ghi tất cả.
 - Học hàm: Ghi chức danh được Nhà nước phong (Giáo sư, Phó giáo sư).
      - Lý luận chính trị: Ghi theo chứng chỉ, văn bằng đã được cấp như: sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân; hệ chính quy hay tại chức.
      - Ngoại ngữ: Ghi theo văn bằng hoặc chứng chỉ đã được cấp (ví dụ: đại học tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga…hoặc tiếng Anh trình độ A)
- Tin học: Đối với hệ bồi dưỡng thì ghi theo chứng chỉ, chứng nhận đã được cấp (ví dụ: tin học văn phòng, tin học trình độ A, B, C…); nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành tin học thì ghi là đại học.
- Tiếng dân tộc thiểu số: Nói được tiếng dân tộc thiểu số  nào ghi rõ tên dân tộc đó.
13. Ngày và nơi kết nạp vào Đoàn thành niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đoàn (chi đoàn, đoàn cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương).
14. Ngày và nơi kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ nhất (nếu  có): Ghi rõ ngày, tháng, năm và nơi kết nạp vào Đảng (chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện, tỉnh hoặc cơ quan Trung ương).
15. Ngày và nơi công nhận chính thức lần thứ nhất (nếu có):  Ghi như mục 14.
16. Người giới thiệu vào Đảng lần thứ nhất (nếu có): Ghi rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác, hiện nay ở đâu của từng người giới thiệu mình vào Đảng, nếu ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu thì ghi rõ tên đoàn thanh niên cơ sở và tổ chức đoàn thanh niên cấp trên trực tiếp (nếu ban chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu thì cũng ghi  nội dung tương tự).
17. Lịch sử bản thân: Tóm tắt quá trình từ thời niên thiếu cho đến ngày tham gia hoạt động xã hội (như ngày vào đoàn thanh niên, ngày nhập ngũ, ngày thoát ly hoặc ngày vào hoạt động trong các tổ chức kinh tế, xã hội, ngày vào học ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp…).
18. Những công tác, chức vụ đã qua: Ghi đầy đủ, rõ ràng, liên tục (theo tháng) từ khi tham gia hoạt động xã hội đến nay, từng thời gian làm việc gì? Ở đâu? Giữ chức vụ gì về Đảng, chính quyền, trong lực lượng vũ trang, các đoàn thể, các tổ chức văn hoá, giáo dục, khoa học, xã hội… (Ghi cả thời gian nhập ngũ, xuất ngũ, tái ngũ, đi học, đi chữa bệnh, đi nghỉ mát, tham quan nước ngoài, bị bắt, bị tù, bị đứt liên lạc hoặc không hoạt động nếu có…).
19. Đặc điểm lịch sử: Ghi rõ lý do bị ngừng hoạt động đảng (nếu có); có bị bắt, bị tù không (do chính quyền nào, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu). Có tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh     tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ  chức nào, đặt trụ sở ở đâu?). Đã tham gia các chức sắc gì trong các tôn giáo.
20. Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã  qua: Ghi rõ đã học những lớp lý luận chính trị hay chuyên môn, nghiệp vụ nào, theo chương trình gì; cấp nào mở, tên trường, thời gian học, ở đâu; học chính quy hay tại chức; tên văn bằng hoặc chứng chỉ được cấp.
21. Đi nước ngoài: Ghi rõ thời gian từ tháng năm đến tháng năm nào, đi nước nào (chỉ ghi các trường hợp đi học tập, lao động hợp tác, công tác… từ 3 tháng trở lên); do cấp nào cử đi.
22. Khen thưởng: Ghi rõ tháng năm, hình thức được khen thưởng (từ giấy khen trở lên), cấp nào quyết định; các danh hiệu được Nhà nước phong tặng: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân…
23. Kỷ luật: Ghi  rõ tháng năm, lý do sai phạm, hình thức kỷ luật (về kỷ luật đảng, chính quyền, đoàn thể từ khiển trách trở lên). Cấp nào quyết định.
24. Hoàn cảnh gia đình: Ghi  rõ những người chủ yếu trong gia đình như:
     - Cha, mẹ đẻ (hoặc người nuôi dưỡng từ nhỏ), cha, mẹ vợ (hoặc cha, mẹ chồng), vợ (hoặc chồng). Ghi rõ: Họ và tên, năm sinh, nơi sinh, quê quán; nơi cư trú nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lịch sử chính trị của từng người qua các thời kỳ:
 + Về hoàn cảnh kinh tế từng người: Ghi rõ thành phần giai cấp trước cách mạng tháng tám năm 1945, trong cải cách ruộng đất trong năm 1954 (ở miền Bắc) hoặc trong cải cách công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào như: Cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản…(nếu có sự thay đổi  thành phần giai cấp cần viết rõ lý do). Nếu thành phần gia đình chưa được quy định ở các thời điểm nêu trên và
 hiện nay thì viết như nội dung hướng dẫn ở mục 11 nêu trên.
     + Về lịch sử chính trị của từng người: Ghi rõ đã tham gia tổ chức cách mạng; làm công tác gì, giữ chức vụ gi? Tham gia hoạt động và giữ chức vụ gì trong tổ chức chính quyền, đoàn thể, đảng phái nào… của đế quốc hoặc chế độ cũ; hiện nay, những người đó làm gì? Ở đâu? Nếu đã chết thì viết rõ lý do chết, năm nào? Tại đâu?
- Anh, chị ruột của bản thân, của vợ (hoặc chồng); các con: Ghi rõ họ tên, năm sinh, nơi cư trú , nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, thái độ chính trị của từng người.
- Đối với ông, bà nội,  ngoại: Ghi rõ họ tên, tuổi, nơi cư trú, nghề nghiệp, lịch sử  chính trị của từng người.
25. Tự nhận xét: Ghi những ưu, khuyết điểm chính của bản thân về các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực công tác, quan hệ quần chúng từ khi phấn đấu vào Đảng đến nay; sự tín nhiệm của quần chúng và đảng viên ở đơn vị công tác đối với bản thân như thế nào?
26. Cam đoan và ký tên: Ghi  “ Tôi cam đoan đã khai đầy đủ, rõ ràng và chịu trách trước Đảng về những nội dung khai trong lý lịch”, ngày, tháng, năm, ký tên, ghi rõ họ tên.
27. Nhận xét của chi uỷ chi bộ: Sau khi có kết quả thẩm tra, xác minh làm rõ các nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng, chi bộ kết luận, chi uỷ chi bộ viết rõ bản lý lịch đã khai đúng sự thật chưa? Không đúng ở điểm nào? Có vi phạm tiêu chuẩn lịch sử chính trị và chính trị hiện nay không? Quan điểm, lập trường, phẩm chất đạo đức, lối sống và quan hệ quần chúng… của người xin vào Đảng?
28. Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Sau khi thẩm định lại kết quả thẩm tra, xác minh và làm rõ những vấn đề chưa rõ hoặc còn nghi vấn trong nội dung lý lịch của người xin vào Đảng; tập thể cấp uỷ cơ sở xem xét, kết luận thì đồng chí bí thứ cấp uỷ viết rõ: “ chứng nhận lý lịch của đồng chí…….khai tại đảng bộ  (hoặc chi bộ) cơ sở….là đúng sự thật; không (hoặc có) vi phạm lịch sử chính trị và chính trị hiện nay của người vào Đảng theo quy định của Bộ chính trị; có đủ (hoặc không đủ) điều kiện về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay để xem xét kết nạp đồng chí……..vào Đảng”, viết rõ ngày, tháng, năm, chức vụ, ký tên, họ và tên, đóng dấu của cấp uỷ cơ sở. Trường hợp cấp uỷ cơ sở chưa có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký của bí thư cấp uỷ cơ sở, viết rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ. 
29. Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng nơi đến thẩm tra lý lịch của người vào Đảng:
a) Nhận xét của ban thường vụ hoặc của ban chấp đảng bộ cơ sở nơi đến thẩm tra
     Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể cấp uỷ hoặc ban thường vụ cấp uỷ thống nhất nội dung ghi vào mục “ Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “Lý lịch của người người xin vào Đảng”. Người thay mặt cấp uỷ xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp uỷ.
 b) Nhận xét của cơ quan tổ chức hoặc của thường trực cấp uỷ cấp trên cơ sở (nếu có)
Viết những nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng, hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể thường trực cấp uỷ hoặc lãnh đạo ban tổ chức cấp uỷ thống nhất nội dung ghi vào mục “ Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng…” ở phần cuối bản “ Lý lịch của người xin vào Đảng”. Người thay mặt trường trực cấp uỷ hoặc lãnh đạo ban tổ chức xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ, đóng dấu của cấp uỷ hoặc ban tổ chức.
3.3- Lý lịch đảng viên
Sau khi được kết nạp vào Đảng, đảng viên khai lý lịch để tổ chức đảng quản lý, cách khai như sau:
- Các nội dung từ 1 (họ và tên đang dùng) đến 23 (kỷ luật) ghi như hướng dẫn về khai lý lịch của người xin vào Đảng; riêng mục 24 (hoàn cảnh gia đình) phần khai về anh, chị em ruột, các con và anh, chị em ruột vợ (hoặc chồng) chỉ cần ghi họ và tên, năm sinh (tuổi), chỗ ở, nghề nghiệp, công tác và thái độ chính trị hiện nay; phần khai về ông, bà nội ngoại chỉ ghi những người có đặc điểm chính trị ảnh hưởng tốt, xấu với bản thân. Ví dụ: Là Lão thành cách mạng, Anh hùng… hoặc có tội ác, bị cách mạng xử lý.
- Cam đoan - ký tên: Ghi như mục 26 trong lý lịch của người xin vào Đảng.
- Chứng nhận của cấp uỷ cơ sở: Có 2 mức chứng nhận:
+ Nếu cấp uỷ đã thẩm tra, kết luận đúng sự thật thì ghi: “Chứng nhận lý lịch của đồng chí…khai tại đảng bộ, chi bộ cơ sở…là đúng sự thật”
+ Nếu cấp uỷ chỉ đối khớp với lý lịch kết nạp Đảng hoặc lý lịch cũ của đảng viên thấy đúng thì ghi: “Chứng nhận lý lịch của đồng chí…theo đúng lý lịch kết nạp Đảng (hoặc lý lịch cũ).
Ghi ngày, tháng, năm, chức vụ, họ và tên đồng chí bí thư hoặc phó bí thư, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ cơ sở.
Trường hợp cấp uỷ cơ sở chưa có con dấu, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp xác nhận chữ ký, ghi rõ chức vụ, ký tên, đóng dấu.
3.4 Hướng dẫn khai phiếu đảng viên (mẫu 2-HSĐV)
a) Khai các mục ở phần tiêu đề
- Ghi rõ tên đảng bộ tỉnh và tương đương, huyện và tương đương, đảng bộ cơ sở, đảng bộ bộ phận và chi đảng viên đang sinh hoạt đảng. Nếu là chi bộ cơ sở thì ghi tên chi bộ cơ sở vào dòng “ Đảng bộ, chi bộ cơ sở”, không ghi vào dòng “chi bộ”.
- Số lý lịch đảng viên: Do tổ chức đảng quản lý hồ sơ đảng viên ghi theo hướng dẫn ở mục 1, phần II.
- Số thẻ đảng viên: Ghi số thẻ đảng viên trong thẻ đảng đã được đổi hoặc phát từ khi thực hiện Chỉ thị 29-CT/TW ngày 17-10-2003 của Ban Bí thư đến nay. Số thẻ đảng viên gồm 8 chữ số, mỗi chữ số được ghi vào một ô in sẵn trong phiếu đảng viên theo thứ tự từ trái sang phải. Ví dụ:

 
8 3
 
0 0 3 5 7 8
- Ảnh của đảng viên: Ảnh mầu, kiểu chân dung, 3x4 cm.
b) Khai các mục trong phần nội dung
1. Họ và tên khai sinh: Ghi đúng họ tên trong giấy khai sinh bằng chữ in hoa đậm nét, ví dụ: NGUYỄN VĂN HÙNG
2. Nam, nữ: Là nam thì ghi chữ “Nam”, là nữ thì ghi chữ “Nữ”.
3. Họ và tên đang dùng: ghi họ, chữ đệm và tên như trong lý lịch đảng viên.
Các mục: 4(sinh ngày), 5 (nơi sinh), 6 (quê quán), 7 (nơi cư trú), 8 (dân tộc, 9 (tôn giáo): Ghi như nội dung tương ứng các mục (5, 6, 7, 8, 9 ,10) trong lý lịch của người xin vào Đảng (nêu tại điểm 3.2 mục I, phần 1 Hướng dẫn này)
10. Thành phần gia đình: Ghi thành phần gia cấp của cha hoặc mẹ hoặc người nuôi dưỡng từ  nhỏ theo cải cách ruộng đất năm 1945 (ở miền Bắc) hoặc trong cải cách công, nông, thương nghiệp năm 1976 ở các tỉnh, thành phố phía Nam từ Quảng Trị trở vào như: Cố nông, bần nông, trung nông, phú nông, địa chủ, công chức, viên chức, dân nghèo, tiểu thương, tiểu chủ, tiểu tư sản, tư sản…(nếu có sự thay đổi  thành phần giai cấp cần viết rõ lý do). Nếu thành phần gia đình chưa được quy định ở các thời điểm nêu trên và hiện nay thì viết như nội dung hướng dẫn ở mục 11 nêu dưới đây.
11. Nghề nghiệp bản thân hiện nay, ghi rõ: công nhân, nông dân, công chức, viên chức, nhân viên thợ thủ công, bộ đội, nhà văn, nhà báo, chủ doanh nghiệp; nếu sống phụ thuộc vào gia đình thì ghi là học sinh, sinh viên hoặc chưa có việc làm
12. Công việc chính đang làm: Ghi rõ nghề nghiệp chính của mình hiện này đang làm như: công nhân tiện, lái xe…; nhân viên đáng máy, nhân viên văn phòng, tạp vụ…; thợ kỹ nghệ vàng bạc…; bác sỹ ngoại khoa, sỹ quan, chiến sĩ, công nhân quốc phòng…; sinh viên đại học luật, đại học kinh tế quốc dân… Đang làm việc trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh với nước ngoài, hợp tác xã, hộ sản xuất cá thể, kinh tế hộ gia đình…
13. Ngày vào Đảng và ngày chính thức: Ghi ngày tháng năm được kết nạp vào Đảng và ngày công nhận đảng viên  chính thức (như trong lý lịch đảng viên); tại chi bộ: ghi rõ tên chi bộ, đảng bộ cơ sở, huyện, tỉnh hoặc đảng bộ trực thuộc Trung ương.
Người giới thiệu vào Đảng: Ghi rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác của từng người giới thiệu mình vào Đảng, hiện nay ở đâu; nếu ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu thì ghi rõ tên đoàn thanh niên cơ sở và tổ chức đoàn thanh niên cấp trên trực tiếp (nếu ban chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu thì cũng  viết nội dung tương tự).
14. Ngày được tuyển dụng:
Ghi rõ ngày tháng năm, tên và địa chỉ cơ quan, đơn vị tuyển dụng làm cán bộ, công chức, viên chức, công nhân…
- Tham gia cách mạng trước 19-8-1945: Ghi ngày tháng năm tham gia hoạt động trong một tổ chức hoặc một đoàn thể do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo.
- Từ 20-8-1945 đến 7-1954: Ghi ngày tháng năm vào hoạt động trong một cơ quan thuộc hệ thống tổ chức  của Đảng Cộng sản Đông Dương sau là Đảng Lao động Việt Nam, tham gia hoạt động trong trong hệ thống chính quyền, đoàn thể từ cấp cơ sở trở lên; ngày vào làm việc trong cơ quan, xí  nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang.
- Từ 8-1954 đến 30-4-1975: Các tỉnh phía Bắc (từ Vĩnh Linh, Quảng Bình trở ra): ghi ngày tháng năm được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan thuộc hệ thống của tổ chức Đảng Lao động Việt Nam, chính quyền, các đoàn thể chính trị, cơ quan, xí  nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang…của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Các tỉnh phía Nam ghi ngày tháng năm vào hoạt động trong một cơ quan, một tổ chức chính quyền, đoàn thể từ cấp cơ sở thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Lao động Việt Nam, Đảng nhân dân cách mạng miền Nam hay của Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam; hoặc ngày được cách mạng giao nhiệm vụ rõ ràng và hoạt động liên tục.
- Từ 01-5-1975: Ghi ngày tháng năm được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của đảng Lao động Việt Nam (sau này là Đảng Cộng sản Việt Nam), chính quyền, các đoàn thể chính trị, các cơ quan, xí nghiệp, trường học, lực lượng vũ trang của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Đối với một số chức danh c hủ chốt của Đảng, chính quyền cơ sở ở xã, phường, thị trấn (sau 7-1954 ở miền Bắc và sau 4-1975 ở miền Nam đến ngày Nhà nước ban hành Pháp lệnh cán bộ, công chức (ngày 26-02-1998) như: Chủ tịch, phó chủ tịch, uỷ viên thứ ký UBDN; Bí thứ, phó bí thư, uỷ viên thường trực đảng uỷ xã, phường; xã đội trưởng, xã đội phó, chính trị viên trưởng, chính trị viên phó xã đội; trưởng và phó ban công an , an ninh xã) liền sau đó được tuyển vào cơ quan, đơn vị thành công nhân, viên chức…thì ngày tuyển dụng được tính từ ngày được hưởng lương thuộc ngân sách Nhà nước.
- Từ ngày 26-02-1998 đến 31-12-2009: Ghi ngày tháng năm được tuyển dụng làm cán bộ, công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.
- Từ ngày 01-01-2010 trở đi: Ghi ngày tháng năm được tuyển dụng làm cán bộ, công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức.
15. Ngày vào Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ  Chí Minh: Ghi ngày tháng năm được kết nạp vào Đoàn.
16. Ngày tham gia các tổ chức chính trị xã hội khác như: Công đoàn, hội nông dân, hội chữ thập đỏ, hội liên hiệp thanh niên, hội cựu chiến binh, hội  phụ nữ…
17. Ngày nhập ngũ, xuất ngũ: Ghi ngày quyết định nhập ngũ (tham gia quân đội, công an hoặc thanh niên xung phong, làm nghĩa vụ quân sự hoặc bảo đảm giao thông), quân hàm hoặc chức vụ cao nhất trong quân đội, công an, thanh niên xung phong. Nếu đã xuất ngũ thì ghi ngày phục viên, chuyển ngành, nghỉ hưu. Nếu tái ngũ thì ghi đầy đủ ngày tháng năm các lần xuất ngũ, tái ngũ.
18. Trình độ hiện: Ghi như nội dung mục 12 “ Trình độ hiện nay” trong lý lịch của người xin vào Đảng.
19. Tình trạng sức khoẻ: Ghi tình hình sức khoẻ bản thân hiện nay: tốt, trung bình, kém; bệnh mãn tính
- Thương binh loại: Ghi rõ thương binh loại nào. Nếu dược hưởng chế độ gia đình liệt sĩ, gia đình có công với  cách mạng, đánh dấu “X” vào ô tương ứng.
20. Số chứng minh thư: Ghi số giấy chứng minh nhân dân đã được cấp, nếu đang là bộ đội thì ghi số chứng minh quân đội.
21. Được miễn công tác và sinh hoạt đảng thì ghi rõ ngày, tháng, năm, thời gian được miễn.
22. Tóm tắt quá trình công tác:
Ghi rõ từng giai đoạn: Từ tháng năm nào đến tháng năm nào; làm nghề gì, giữ chức vụ gì ở các cơ quan đơn vị nào…theo trình tự thời gian liên tục, nếu có thời gian giãn đoạn phải ghi rõ lý do.
23. đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ…:
Ghi rõ học trường nào, chuyên ngành gì. Hình thức học là chính quy hay tại chức…; đã được cấp bằng tốt nghiệp hay chứng chỉ tốt nghiệp, tên văn bằng hoặc chứng chỉ.
24. Khen thưởng:, Ghi rõ tên, hạng huân chương, huy chương được Nhà nước tặng (kể cả huân chương, huy chương nước ngoài) và bằng khen được tặng; tháng năm được tặng.
25. Được tặng Huy hiệu Đảng: Được tặng Huy hiệu Đảng 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm, thì đánh dấu x vào các ô tương ứng.
26. Danh hiệu được phong: Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân…, được phong năm nào.
27. Kỷ luật: Ghi rõ hình thức kỷ luật Đảng (khai trừ, cách hs chức, cảnh cáo, khiển trách); kỷ luật hành chính (buộc thôi việc, cách chức, cảnh cáo, khiển trách); tên cơ quan quyết định kỷ luật, thời gian bị kỷ luật, lý do bị kỷ luật. Nếu đã được sửa án kỳ luật thì ghi rõ lý do, cấp nào ra quyết định…
28. Đặc điểm lịch sử bản thân:
a) Bị xoá tên trong danh sách đảng viên: Thời gian, lý do, tại chi bộ, đảng bộ nào?
b) Được kết nạp vào Đảng: Ghi như mục 13 nêu trên.
c) Được khôi phục đảng tịch: Ghi rõ ngày tháng năm, tại chi bộ, đảng bộ nào? Lý do được khôi phục và cấp uỷ đảng ra quyết định.
d) Bị xử lý theo pháp luật (ghi rõ: Tạm giam, án treo, cải tạo không giam giữ, cảnh cáo…, cấp nào quyết định, do chính quyền nào, từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu)
đ) Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc…)
29. Quan hệ với nước ngoài:
a) Đã đi nước ngoài: Những nước nào, thời gian đi, đi làm gì, cấp nào cử đi (chỉ ghi những lần đi nước ngoài từ 3 tháng trở lên).
b) Tham gia hoặc hoặc có quan hệ với các tổ chức kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, trụ sở đặt ở đâu?...).
c) Có thân nhân (cha, mẹ đẻ; mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (ghi rõ họ và tên, quan hệ, tên nước đang ở, làm gì, địa chỉ…).
30. Quan hệ gia đình:
Ghi rõ họ tên, năm sinh, quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, nơi ở hiện nay (trong, ngoài nước) của ch, mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc chồng (hoặc người nuôi dưỡng bản thân từ nhỏ); vợ hoặc chồng, anh chị em ruột và các con đẻ, con nuôi.
31. Hoàn cảnh kinh tế của bản thân và gia đình: Ghi tại thời điểm kê khai.
+ Tổng thu nhập của hộ gia đình (trong 1 năm): Gồm lương, các nguồn khác của bản thân và của các thành viên cùng sinh sống chung trong một hộ gia đình và kinh tế.
+ Nhà ở, đất ở, đất sản xuất, kinh doanh (ghi rõ nguồn gốc: nhà được cấp, được thuê, tự mua, tự xây dựng, nhà được thừa kế, nhà được tặng hoặc cho; đất được giao quyền sử dụng, đất được kế thừa, đất do chuyển nhượng, đất được thuê…tổng diện tích) của bản thân và của các thành viên cùng sinh sống chung trong một hộ gia đình (thành viên nào dã ra ở riêng thì không khai ở  đây).
+ Hoạt động kinh tế: Ghi rõ kinh tế cá thể, hộ gia đình, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tư nhân, chủ trang trại…, số lao động thuê mướn.
+ Những tài sản có  giá trị lớn: Ghi những tài sản của bản thân và hộ gia đình có gia trị 50 triệu đồng trở lên như ô tô, tàu, thuyền…
3.5- Hướng dẫn khai phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV)
a) Các mục ở phần tiêu đề ghi như nội dung tương ứng trong phiếu đảng viên.
b) Các mục trong phần nội dung: Chỉ ghi những mục có nội dung thay đổi so với năm trước, những mục không có thay đổi so với năm trước thì ghi vào mục đó chữ “K”. Các mục đã có chỉ dẫn thì ghi theo chỉ dân trong phiếu, các mục còn lại ghi như hướng dẫn khai phiếu đảng viên.
 
II. PHÁT THẺ ĐẢNG VIÊN, QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN
GIỚI THIÊU SINH HOẠT ĐẢNG
Tổ chức thực hiện các công tác: phát thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng theo đúng quy định tại Điều 6, Điều lệ Đảng, điểm 13, Quy định số 45 – QĐ/TW điểm 7,8,9 Hướng dẫn số 01 – HD/TCTW ngày 05 - 01- 2012 của Ban Bí thư “Một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng” (sau đây gọi tắt là HD 01- HD/TW) . Cụ thể về nghiệp vụ như sau:
1. Quản lý hồ sơ đảng viên
a) Số lý lịch đảng viên
Số lý lịch đảng viên gồm 6 chữ số và từ 2 đến 3 chữ ký hiệu của đảng bộ tỉnh, thành phố và đảng bộ trực thuộc Trung ương được tổ chức đảng nơi quản lý hồ sơ đảng viên ghi vào dòng “số LL” ở trang bìa lý lịch đảng viên và lý lịch của người xin vào đảng đã được kết nạp vào đảng. 
- Cụm số lý lịch (6 chữ số của số lý lịch đảng viên) thực hiện theo quy định của Ban Tổ chức Trung ương, cụ thể:
63 đảng bộ tỉnh, thành phố, đảng bộ khối Doanh nghiệp Trung ương, đảng bộ Quân đội sử dụng cụm số từ 000 001 đến 999 999 cho mỗi đảng bộ.
Đảng bộ khối các cơ quan Trung ương và đảng bộ Công an Trung ương sử dụng cụm số từ 000 001 đến 099 999 cho mỗi đảng bộ.
Căn cứ cụm số nêu trên, Ban Tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương quy định cụm số cho các đảng bộ cấp huyện và tương đương  (cho cụm số nhiều hơn 2-3 lần số lượng đảng viên của từng đảng bộ trực thuộc), số còn lại để dự phòng. Ví dụ: Đảng bộ quận Ba Đình, thành phố Hà Nội tại thời điểm cho cụm số có số lượng đảng viên là 13.000 đảng viên, thì cho cụm số có số lượng nhiều hơn 3 lần: 13.000 x 3 = 39.000, lấy tròn là 40.000.
Ban Tổ chức huyện uỷ và tương đương cho số lý lịch đảng viên trong đảng bộ theo trình tự liên tục từ nhỏ đến lớn trọng cụm số do Ban Tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương quy định. Ví dụ: Đảng bộ quận Ba Đình có 13.000 đảng viên, cụm số Ban Tổ chức thành uỷ Hà Nội quy định cho quận Ba Đình là từ 000 001 đến 040 000 (40.000 số), Ban Tổ chức quận uỷ Ba Đình ghi số lý lịch đối với đảng viên trong đảng bộ theo trình tự từ 000 001 đến 013 000 (13.000 đảng viên) đang sinh hoạt đảng chính thức và được miễn sinh hoạt đảng của đảng bộ. Sau đó cho tiếp số lý lịch đối với đảng viên mới được kết nạp vào Đảng từ cụm số 013.001 cho đến 040.000.
Chỉ cấp số lý lịch đối với những đảng viên thuộc diện phải khai phiếu đảng viên tại đảng bộ gồm: những đảng viên đang sinh hoạt đảng chính thức, đảng viên được miễn sinh hoạt đảng và đảng viên mới được kết nạp.
- Ký hiệu trong số lý lịch đảng viên: Thực hiện theo Quy định số 01 – QĐ/TCTW ngày 26-12-2002 của Ban tổ chức Trung ương “quy định ký hiệu, số hiệu và cụm số các đảng bộ tỉnh, thành phố và đảng bộ trực thuộc Trung ương”.
b) Cách ghi số lý lịch đảng viên
6 ô đầu ghi chữ số, mỗi ô ghi 1 chữ số theo thứ tự từ trái sang phải; 3 ô tiếp theo ghi ký hiệu bằng chữ in hoa, mỗi ô ghi một chữ theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ: đảng viên đầu tiên ở đảng bộ quận Ba Đình được cho số lý lịch 000 001, ký hiệu của đảng bộ thành phố Hà Nội được Ban Tổ chức Trung ương quy định là HN, số lý lịch của đảng viên này là:
 
 

0 0 0 0 0 1   H N  
     * Các mẫu tài liệu về quản lý hồ sơ đảng viên tại mục III, phụ lục I.
2. Phát và quản lý thẻ đảng viên
2.1- Phát hành thẻ đảng viên
Mẫu thẻ đảng viên thực hiện theo theo Quyết định số 85-QĐ/TW ngày 6-10-2003 của Ban Bí thư (khoá IX). Thẻ đảng viên do Ban Tổ chức Trung ương in ấn, phát hành và quản lý thống nhất. Các cấp uỷ trực thuộc Trung ương tổ chức làm thẻ, phát cho đảng viên và quản lý thẻ đảng viên theo chế độ mật.
2.2- Quy trình làm thẻ, phát thẻ và quản lý thẻ đảng viên
a/ Số thẻ đảng viên
- Mỗi đảng viên mang một số thẻ đảng viên gồm 8 chữ số, chia làm 2 nhóm, ngăn cách bằng dấu (.) nhóm 1 2 chữ số số hiệu của các đảng bộ trực thuộc Trung ương, nhóm 2 gồm 6 chữ số nằm trong cụm số (từ 000.001 đến 999.999) theo Quy định số 01-QĐ/TCTW ngày 26 /02 / 2002 của Ban Tổ chức Trung ương quy định “Ký hiệu, số hiệu và cụm số của các đảng bộ tỉnh, thành phố và đảng bộ trực thuộc Trung ương”. Ví dụ: Đảng viên A của tỉnh Hà Nam được ghi số thứ tự (thứ 10) trong danh sách đổi thẻ đảng viên kèm theo Quyết định của Ban Thường vụ Đảng uỷ Dân, Chính, Đảng tỉnh Hà Nam gửi về Ban Tổ chức Tỉnh uỷ đầu tiên khi thực hiện Chỉ thị số 29-CT/TW của Ban Bí thư “Về việc đổi thẻ đảng viên” thì Ban Tổ chức Tỉnh uỷ tiến hành cho số thẻ đảng viên của đảng viên A trong danh sách đổi thẻ đảng viên nêu trên là: được cấp số thẻ 30.000010 (trong đó, hai chữ số đầu 30 là số hiệu của Đảng bộ tỉnh Hà Nam, sáu chữ số tiếp theo là dãy số nằm trong cụm số từ 000 001 đến 999.999 được ghi trong Quy định số 01-QĐ/TCTW của Ban Tổ chức Trung ương nêu trên).
- Ban Tổ chức của cấp uỷ trực thuộc Trung ương sử dụng bộ chương trình quản lý thẻ đảng viên duyệt, cho số thẻ đảng viên vào danh sách phát thẻ đảng viên (mẫu 1-TĐV) của huyện uỷ và tương đương, theo nguyên tắc liên tục từ nhỏ đến lớn theo thời gian nhận danh sách phát thẻ đảng viên  không chia cụm số thẻ đảng viên cho các huyện uỷ và tương đương;  hằng năm tổng hợp danh sách phát thẻ của đảng bộ trong máy tính, truyền theo mạng lên Ban Tổ chức Trung ương quản lý (gửi kèm theo 1 bản danh sách phát thẻ đảng viên).
b/ Làm thẻ đảng viên:
- Sau khi chi bộ ra nghị quyết đề nghị công nhận đảng viên dự bị thành
 đảng viên chính thức; chi uỷ gửi hồ sơ đề nghị chuyển đảng chính thức, danh sách đề nghị phát thẻ và 2 ảnh chân dung (cỡ 2x3cm) của đảng viên lên đảng uỷ cơ sở; đảng uỷ cơ sở xét,  gửi hồ sơ đề nghị chuyển đảng chính thức và danh sách (theo mẫu 1) đề nghị cấp uỷ có thẩm quyền; ban tổ chức cấp uỷ có thẩm quyền tập hợp, lập danh sách đề nghị  (theo mẫu 1 – TĐV) báo cáo ban thường vụ cấp uỷ; ban thường vụ xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức cùng với việc xét, quyết định phát thẻ đảng viên.
- Ban Tổ chức huyện uỷ và tương đương làm thẻ đảng viên theo trình tự sau:
+ Kết xuất danh sách phát thẻ đảng viên đã được ban thường vụ duyệt ra file, truyền qua mạng hoặc copy ra USB (ở nơi chưa nối mạng máy vi tính) lên Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương; Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương xét, cho số thẻ đảng viên theo nội dung tại điểm 2.2a nêu trên vào danh sách phát thẻ đảng viên, truyền qua mạng (hoặc copy ra USB) về máy tính của huyện uỷ tương đương, giao thẻ đảng viên cho Ban tổ chức huyện uỷ và tương đương.
+ Căn cứ danh sách phát thẻ đảng viên đã được Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương phê duyệt, sử dụng Bộ chương trình quản lý thẻ đảng viên nhập và in các yếu tố của đảng viên vào thẻ đảng viên; dán ảnh (cỡ 2x3cm) vào thẻ.
+ Mang thẻ đảng viên đến Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương đóng dấu nổi thu nhỏ của Tỉnh uỷ, thành uỷ và đảng uỷ trực thuộc Trung ương vào góc phải của ảnh đảng viên (vành ngoài của con dấu tính từ dưới cằm trở xuống trong ảnh đảng viên).
+ Ép nhựa bảo vệ (chú ý dấu bảo vệ in sẵn trong tấm nhựa phải đặt trước với vị trí ảnh của đảng viên trong thẻ đảng viên).
+ Đóng dấu kiểm tra kỹ thuật thẻ vào ô số 1
+ Căn cứ thẻ đảng viên và danh sách phát thẻ đảng viên, vào sổ phát thẻ đảng viên (mẫu 5 – TĐV); giao thẻ đảng viên cho cấp uỷ cơ sở (mẫu 6 – TĐV), người nhận thẻ ký vào sổ.
+ Trường hợp thẻ đảng viên bị làm sai, làm hỏng: Mang thẻ đảng viên làm sai, làm hỏng và ảnh đảng viên về Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương để kiểm tra, làm lại thẻ.
+ Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương dùng thẻ đảng viên không số in (màu đen) số thẻ đảng viên; nhập và in các yếu tố của đảng viên trên thẻ; dán ảnh, đóng dấu nổi và giao thẻ cho huyện uỷ và tương đương tiếp tục hoàn thiện thẻ đảng viên; thu lại thẻ làm sai, làm hỏng để quản lý.
c) Thủ tục xét, cấp lại  thẻ đảng viên bị mất, đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng:
- Chi bộ căn cứ lý do bị mất, bị hỏng thẻ trong bản kiểm điểm của đảng viên để xét và thu 2 ảnh chân dung (cỡ 2x3cm) gửi cùng danh sách đề nghị đảng uỷ cơ sở; đảng uỷ cơ sở xét, gửi danh sách (theo mẫu 1A và 1B) đề nghị cấp uỷ có thẩm quyền; ban tổ chức của cấp uỷ có thẩm quyền tập hợp danh sách (theo mẫu 1A – TĐV và 1B-TĐV) báo cáo ban thường vụ cấp uỷ xét, ra quyết định cấp lại thẻ đảng viên bị mất (theo mẫu 4-TĐV), đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng (theo mẫu 4A-TĐV).
- Sau khi có quyết định của cấp uỷ, ban tổ chức của cấp uỷ hoàn thiện danh sách cấp lại thẻ đảng viên bị mất và đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng, kết xuất ra file , truyền theo mạng (hoặc copy raUSB) lên ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương; gửi ảnh của đảng viên và thẻ đảng bị hỏng của đảng viên lên ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương; ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương dùng thẻ đảng viên không số in (màu đen) số thẻ đảng viên; nhập và in các các yếu tố của đảng viên trên thẻ , dán ảnh , đóng dấu nổi giao thẻ cho huyện uỷ và tương đương hoàn thiện thẻ, giao cho chi bộ để trao thẻ cho đảng viên.
d) Phát thẻ đảng viên
Cấp uỷ cơ sở, sau khi nhận thẻ đảng của đảng viên giao cho chi bộ, tổ chức trao thẻ đảng cho đảng viên trong cuộc họp chi bộ gần nhất.
d) Quản lý thẻ đảng viên:
    - Tổ chức đảng và đảng viên phải  thực hiện đúng quy định về sử dụng và bảo quản thẻ đảng viên nêu tại điểm 13.1 Quy định 45 – QĐ/TW và điểm 7 (7.2) Hướng dẫn số 01 – HD/BTCTW
- Cấp uỷ cơ sở và cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cơ sở sử dụng, bảo quản tốt sổ phát thẻ đảng viên (mẫu 5-TĐV), sổ giao nhận thẻ đảng viên (mẫu 6-TĐV); định kỳ hằng năm, chi bộ và cấp uỷ cơ sở tổ chức kiểm tra thẻ đảng viên, kịp thời xử lý thẻ đảng viên bị mất, bị hỏng của đảng viên.
- Hằng năm Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương gửi báo cáo kết quả phát thẻ đảng viên về Ban Tổ chức Trung ương.
* Các mẫu tài liệu về phát thẻ đảng viên trình bày tại mục II, phụ lục I
3- Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên.
a) Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên theo Quy định số 08-QĐ/TCTW ngày 9/7/2003 của Ban Tổ chức Trung ương, trong đó cần chú ý những vấn đề sau
- Về xây dựng cơ sở dữ liệu đảng viên:
+ Cơ sở dữ liệu đảng viên ở trong Đảng do Ban Tổ chức Trung ương quy 
định thống nhất các thông tin nhập vào cơ sở dữ liệu đảng viên (phiếu đảng viên, phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, phiếu báo công nhận đảng viên chính thức, phiếu báo đảng viên chuyển sinh hoạt đảng, phiếu báo đảng viên từ trần) và các biểu báo thống kê khai thác cơ sở dữ liệu đảng viên (thông qua 10 biểu thống kê) chung cho cả 3 cấp (Trung ương, tỉnh, huyện và tương đương). Các cấp uỷ cấp dưới không được bổ sung, sửa đổi vào các mẫu thông tin đầu vào và các biểu báo cáo thống kê nêu trên.
+ Việc nhập và khai thác cơ sở dữ liệu đảng viên phải sử dụng Bộ Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên do Ban Tổ chức Trung ương quy định ở tất cả các cấp trong hệ thống tổ chức của Đảng, không được sử dụng Bộ Chương trình khác để quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên.
- Về quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên:
+ Cơ sở dữ liệu đảng viên là tài liệu mật của Đảng, các tổ chức đảng phải quản lý chặt chẽ theo chế độ bảo mật.
+ Cơ quan tổ chức của cấp uỷ quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ, chịu trách nhiệm trước cấp uỷ việc quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên.
+ Các cấp uỷ đảng và cơ quan tham mưu của cấp uỷ được sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên để thực hiện công tác xây dựng đảng; các cơ quan khác muốn sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên thì phải được cấp uỷ cùng cấp đồng ý.
- Về chế độ trách nhiệm:
+ Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm trước Ban Bí thư và Ban Chỉ đạo Công nghệ thông tin của cơ quan Đảng về xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên của toàn Đảng, phục vụ yêu cầu chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; ban hành các văn bản hướng dẫn, kiểm tra các cấp uỷ cấp dưới tổ chức thực hiện.
+ Các Ban Tổ chức của cấp uỷ trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp cấp uỷ chỉ đạo thực hiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ; hướng dẫn; kiểm tra các cấp uỷ cấp dưới thực hiện.
+ Cấp uỷ huyện và tương đương trực tiếp chỉ đạo thực hiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ, hướng dẫn, kiểm tra các cấp uỷ trực thuộc thực hiện.
+ Cấp uỷ cơ sở tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ theo chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên; kịp thời lập và
gửi phiếu đảng viên, phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, các phiếu báo về đảng viên lên cấp uỷ cấp trên theo quy định.
+ Chi bộ đảng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thu nhận phiếu đảng viên, phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên; thẩm tra, xác minh làm rõ những nội dung trong phiếu đảng viên trước khi gửi lên cấp ủy cơ sở.
+ Trách nhiệm của người sử dụng cơ sở dữ liệu đảng viên: những cá nhân có thẩm quyền khai thác cơ sở dữ liệu đảng viên theo quy định tại Điều 10 Quy định 08-QĐ/TCTW của Ban Tổ chức Trung ương, phải sử dụng đúng mục đích, bảo đảm bí mật thông tin của tổ chức và cá nhân đảng viên; không được sử dụng vào các mục đích riêng.
b) Thực hiện chế độ nhập, cập nhật, đồng bộ và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu đảng viên theo Quy định số 02-QĐ/BTCTW ngày 03/7/2006 của Ban Tổ chức Trung ương, cần quan tâm những vấn đề sau:
- Các thông tin phải nhập, cập nhật vào cơ sở dữ liệu đảng viên gồm: những thay đổi về mã số tổ chức của tổ chức đảng trực thuộc; phiếu đảng viên (mẫu 2-HSĐV) của đảng viên mới kết nạp, được kết nạp lại và được khôi phục đảng tịch; các biến động về đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức (mẫu 11-SHĐ), đảng viên được công nhận chính thức (mẫu 4-HSĐV), đảng viên ra khỏi Đảng (mẫu 5-HSĐV), đảng viên từ trần (mẫu 6-HSĐV) và các thay đổi của đảng viên theo phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (mẫu 3-HSĐV).
- Thực hiện đúng chế độ đồng bộ cơ sở dữ liệu đảng viên: hằng tuần huyện uỷ và tương đương đồng bộ về tỉnh uỷ và tương đương (theo lịch của ban tổ chức của cấp uỷ); hằng tháng tỉnh uỷ và tương đương đồng bộ về Ban Tổ chức Trung ương (theo lịch của Ban Tổ chức Trung ương) và đồng bộ cơ sở dữ liệu đảng viên đột xuất theo yêu cầu của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp trên.
- Thực hiện chế độ khai thác cơ sở dữ liệu đảng viên:
+ Ban Tổ chức của cấp uỷ sử dụng Bộ Chương trình quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên cung cấp các thông tin phục vụ yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ theo định kỳ: hằng tháng tổng hợp các biểu thống kê số 1, số 2 và số 3-TCTW (thời điểm chốt số liệu báo cáo vào ngày cuối tháng); định kỳ 6 tháng tổng hợp các biểu thống kê số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6, số 8 và số 9-TCTW (thời điểm chốt số liệu vào ngày 30-6 hằng năm); hằng năm tổng hợp tất cả các biểu từ số 1 đến số 9-TCTW (thời điểm chốt số liệu báo cáo vào ngày 31-12 , riêng biểu số 7A, 7B-TCTW là ngày 31-01 năm kế tiếp năm báo cáo); cung cấp các biểu thống kê trên và thông tin liên quan đến đội ngũ đảng viên của đảng bộ  phục vụ yêu cầu đột xuất của cấp uỷ và cấp uỷ cấp trên.
+ Cấp uỷ cấp dưới báo cáo cấp uỷ cấp trên các biểu thống kê thông qua mạng thông tin của Đảng theo thời gian như sau: huyện uỷ và tương đương báo cáo về tỉnh uỷ và tương đương sau 3 ngày, tỉnh uỷ và tương đương báo cáo về Ban Tổ chức Trung ương sau 5 ngày kể từ thời điểm chốt số liệu tổng hợp báo cáo.
c) Trang bị kỹ thuật và bố trí cán bộ đáp ứng yêu cầu xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên:
- Về bảo đảm hạ tầng kỹ thuật:
Căn cứ tình hình thực tế về trang thiết bị kỹ thuật, hằng năm Ban Tổ chức cấp uỷ xây dựng và báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định mua sắm, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên (việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật thực hiện theo Quy định số 13 – QĐ/BTCTW ngày 19.5.2005 của Ban Tổ chức Trung ương).
- Về bố trí cán bộ:
Ban Tổ chức cấp uỷ có trách nhiệm bố trí đủ cán bộ có trình độ, năng lực thực tiễn để khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên.
Việc bố trí cán bộ kỹ thuật ở Văn phòng tỉnh uỷ (và tương đương), Văn phòng huyện uỷ (và tương đương) thực hiện theo Hướng dẫn số 03 – HD/BTCTW ngày 06.6.2011 của Ban Tổ chức Trung ương.
4. Giới thiệu sinh hoạt đảng
Đảng viên phải kịp thời xuất trình quyết định của cấp có thẩm quyền cho chuyển công tác, thay đổi nơi cư trú, đi  học tập, lao động, được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, phục viên, đi công tác biệt phái hoặc đến làm hợp đồng ở các cơ quan, doanh nghiệp... và bản tự kiểm điểm về ưu, khuyết điểm thực hiện nhiệm vụ đảng viên của năm trước và thời gian trước thời điểm chuyển sinh hoạt đảng, báo cáo chi uỷ, chi bộ xét làm thủ tục giới thiệu sinh hoạt đảng theo quy định.
4.1- Quy trình giới thiệu sinh hoạt đảng.
4.1.1- Chuyển sinh hoạt đảng chính thức (cắt đảng số ở đảng bộ):
a) Chuyển sinh hoạt đảng chính thức ở trong nước:\
- Chi uỷ (kể cả chi uỷ cơ sở) nơi có đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức đi, sau khi kiểm tra kỹ (quyết định của cấp có thẩm quyền cho đảng viên chuyển công tác, học tập, thay đổi nơi cư trú..., bản tự kiểm điểm và thẻ đảng của đảng viên) viết ô số 1 trong giấy giới thiệu sinh hoạt đảng "Loại 10 ô" giới thiệu đảng viên đến cấp uỷ cấp trên trực tiếp như: đảng uỷ bộ phận hoặc đảng uỷ cơ sở, hoặc Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương (nếu chi bộ cơ sở trực thuộc đảng bộ huyện và tương đương), hoặc Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương (nếu chi bộ cơ sở trực thuộc đảng bộ tỉnh và tương đương).
- Đảng uỷ bộ phận kiểm tra, viết ô số 2 giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở.
- Đảng uỷ cơ sở kiểm tra, viết nhận xét vào bản kiểm điểm của đảng viên; viết ô số 3 giới thiệu đảng viên đến cấp uỷ cấp trên trực tiếp như: ban thường vụ huyện uỷ và tương đương, hoặc ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương (nếu đảng bộ cơ sở trực thuộc đảng bộ tỉnh và  tương đương), niêm phong hồ sơ đảng viên (nếu đã được giao quản lý hồ sơ đảng viên) giao cho đảng viên báo cáo cấp uỷ nơi đến.
- Ban Thường vụ huyện uỷ và tương đương kiểm tra, viết ô số 4 giới thiệu đảng viên đến cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên sẽ chuyển đến như: ban thường vụ huyện uỷ và tương đương, hoặc ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương (nếu tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển đến trực thuộc đảng bộ tỉnh và tương đương; kiểm tra đầy đủ các tài liệu trong hồ sơ đảng viên (, hồ sơ kết nạp, phiếu đảng viên và các tài liệu liên quan khác), niêm phong hồ sơ đảng viên giao cho đảng viên mang theo; viết 2 phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng, gửi bằng đường công văn (1 phiếu gửi cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển đến, 1 phiếu gửi cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên chuyển đến)
- Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương; cơ quan chính trị của đảng uỷ Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, các Tổng cục và tương đương trong Đảng bộ Quân đội, Tổng cục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân nơi đảng viên chuyển đi kiểm tra, viết ô số 5 giới thiệu đảng viên đến cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên sẽ chuyển đến như: ban thường vụ huyện uỷ và tương đương, Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương, kiểm tra và niêm phong hồ sơ đảng viên giao cho đảng viên mang theo; viết 2 phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng gửi theo đường công văn (1 phiếu đến cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển đến, 1 phiếu gửi cấp uỷ cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển đến)  viết ô số 6 để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về cấp uỷ cấp dưới trực tiếp như: ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp của cấp uỷ cơ sở, hoặc đảng uỷ cơ sở hoặc chi uỷ cơ sở trực thuộc nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt; kiểm tra thu nhận quản lý toàn bộ hồ sơ đảng viên (nếu cấp uỷ cơ sở đã được giao quản lý hồ sơ đảng viên thì niêm phong hồ sơ đảng viên giao cho đảng viên mang theo).
- Ban Thường vụ huyện uỷ và tương đương nơi đảng viên chuyển đến, kiểm tra, viết ô số 7 để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về cấp uỷ cấp dưới trực tiếp như: đảng uỷ cơ sở, hoặc chi uỷ cơ sở nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt; kiểm tra, thu nhận quản lý hoặc chuyển hồ sơ đảng viên như trên.
- Đảng uỷ cơ sở nơi đảng viên chuyển đến: kiểm tra, thu nhận hồ sơ đảng viên để quản lý (nếu được giao quản lý), viết ô số 8 để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về đảng uỷ bộ phận (nếu có), hoặc chi uỷ chi bộ nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt.
- Đảng uỷ bộ phận nơi đảng viên chuyển đến, viết ô số 9 để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về chi uỷ chi bộ nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt.
- Chi uỷ (kể cả chi uỷ cơ sở) viết ô số 10 tiếp nhận đảng viên về sinh hoạt và chuyển giấy giới thiệu sinh hoạt đảng của đảng viên lên đảng uỷ cơ sở để quản lý theo quy định; nếu là chi uỷ cơ sở thì trực tiếp quản lý giấy giới thiệu sinh hoạt đảng đó.
- Hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng chính thức gồm:
+ Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức (loại 10 ô).
+ Phiếu đảng viên (khi đảng viên   chuyển sinh hoạt đảng ra khỏi đảng bộ huyện và tương đương).
+ Thẻ đảng viên.
+ Hồ sơ đảng viên.
+ Bản tự kiểm điểm đảng viên, có nhận xét của cấp uỷ cơ sở nơi giới thiệu đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức.
b) Chuyển sinh hoạt đảng chính thức ra ngoài nước:
- Đối với đảng viên đi học, được cơ quan, đơn vị cử đi công tác làm chuyên gia …
+ Đảng uỷ ngoài nước: kiểm tra hồ sơ đảng viên chuyển sinh hoạt đảng từ tổ chức đảng trong nước chuyển đến, dùng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng "loại 2 ô", viết ô số 1 để tiếp nhận đảng viên và lưu giữ giấy giới thiệu sinh hoạt đảng đó cùng với toàn bộ hồ sơ của đảng viên;
+ Đảng uỷ ngoài nước thông báo danh sách đảng viên đó đến cấp uỷ của ta ở ngoài nước nơi đảng viên đến theo dõi quản lý theo quy định; đảng viên ra ngoài nước, báo cáo với cấp uỷ nơi đến để được tiếp nhận sinh hoạt đảng và làm nhiệm vụ đảng viên.
+ Khi đảng viên trở về nước, cấp uỷ ở ngoài nước ghi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên trong thời gian ở ngoài nước, giao cho đảng viên để báo cáo với Đảng uỷ ngoài nước xét, làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng về trong nước.
+ Đảng uỷ ngoài nước căn cứ bản kiểm điểm của đảng viên và nhận xét của cấp uỷ ở ngoài nước để viết tiếp vào  ô số 2 giấy giới thiệu sinh hoạt đảng "loại 2 ô" của đảng viên để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên đến cấp uỷ cấp trên
trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên sẽ chuyển đến như: ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương (nếu tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên về trực thuộc đảng bộ tỉnh và tương đương), hoặc ban thường vụ huyện uỷ và tương đương, kiểm tra và  niêm phong hồ sơ đảng viên giao cho đảng viên mang theo theo cùng với giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức của đảng viên lúc chuyển đi để báo cáo với cấp uỷ nơi chuyển đến.
+ Các cấp uỷ cấp trên của tổ chức cơ sở đảng và chi uỷ chi bộ nơi đảng viên sẽ chuyển đến, sử dụng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức của đảng viên lúc chuyển đi để làm tiếp thủ tục tiếp nhận đảng viên về sinh hoạt đảng tại chi bộ theo trình tự nêu ở điểm (a) nói trên.
Trường hợp đảng viên về trong nước, nhưng chưa có nơi tiếp nhận công tác thì Đảng uỷ ngoài nước làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên về đảng bộ nơi cư trú, khi có quyết định nhận công tác, cấp uỷ nơi đảng viên cư trú làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên đến đảng bộ nơi nhận công tác.
Trong thời gian đảng viên ở ngoài nước, nếu đảng viên được cơ quan chủ quản và Đại sứ quán hoặc cơ quan đại diện của Nhà nước ta cho phép chuyển sang nước khác, thì cấp uỷ nơi đảng viên chuyển đi ghi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên trong thời gian ở tại nước đó, giao cho đảng viên để báo cáo với cấp uỷ nơi chuyển đến để tiếp tục sinh hoạt đảng và làm nhiệm vụ đảng viên. Cấp uỷ nơi đảng viên chuyển đi báo cáo danh sách đảng viên đó về Đảng uỷ ngoài nước để thông báo cho cấp uỷ nơi đảng viên sẽ chuyển đến.
Trường hợp đảng viên đã làm xong thủ tục chuyển sinh hoạt đảng chính thức đến Đảng uỷ ngoài nước, nhưng lại có  quyết định không ra ngoài nước nữa, thì Đảng uỷ ngoài nước viết vào ô số 6 giấy giới thiệu sinh hoạt đảng của đảng viên để tiếp nhận và giới thiệu đảng viên trở lại đảng bộ nơi giới thiệu đảng viên đi. Trường hợp đảng viên trở về tổ chức cơ sở đảng trực thuộc tỉnh uỷ và tương đương thì Đảng uỷ ngoài nước không ghi vào ô số 6 giấy giới thiệu, làm công văn riêng theo hướng dẫn tại điểm 9 (9.3)c Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29/12/2006 của Ban Tổ chức Trung ương để ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương viết ô số 6 tiếp nhận và giới thiệu đảng viên trở lại đảng bộ nơi giới thiệu đi.
- Đối với đảng viên đi làm việc theo thời vụ, lưu động thường xuyên theo công trình hợp tác ở nước ngoài, không cắt biên chế ở cơ quan, doanh nghiệp... thì tổ chức đảng nơi cử đảng viên đi thành lập chi bộ hoặc tổ đảng sinh hoạt theo hệ thống tổ chức đảng của cơ quan, doanh nghiệp... và thông báo cho Đảng uỷ ngoài nước biết để cùng phối hợp quản lý.
- Đối với đảng viên đi lao động, học tập tự túc ở ngoài nước:
+ Thực hiện các thủ tục chuyển sinh hoạt đảng theo quy trình chuyển sinh hoạt đảng chính thức trong nước từ chi bộ tới cấp uỷ huyện và tương đương.
+ Cấp huyện và tương đương tiếp nhận, viết phiếu công tác ngoài nước (mẫu số 3A-SHĐ), đồng thời gửi danh sách trích ngang của đảng viên về Đảng uỷ Ngoài nước để theo dõi và thông báo cho tổ chức đảng ở ngoài nước biết, tiếp nhận đảng viên đến sinh hoạt.
+ Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày chuyển ra ngoài nước, đảng viên phải báo cáo, nộp phiếu công tác ngoài nước cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (cấp ủy nước) để được tiếp nhận, bố trí sinh hoạt đảng.
+ Khi về nước, đảng viên làm bản kiểm điểm có xác nhận của đảng uỷ hoặc chi uỷ, báo cáo với cấp uỷ huyện và tương đương nơi đã giới thiệu đảng viên ra ngoài nước để được tiếp nhận, giới thiệu về cấp uỷ cơ sở bằng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng lúc chuyển đi.
c) Thủ tục xoá tên đảng viên vi phạm quy định chuyển sinh hoạt đảng
Cấp uỷ cơ sở nơi có đảng viên chuyển đến, qua kiểm tra phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng, cần liên hệ, thông báo để đảng viên đó kịp thời đến làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng. Nếu quá 3 tháng kể từ ngày nhận được phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng mà đảng viên không nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng thì làm văn bản báo cáo cấp uỷ có thẩm quyền.
Cấp uỷ có thẩm quyền nơi đảng viên chuyển đến xem xét, nếu đảng viên chậm nộp hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng quá 3 tháng mà không có lý do chính đáng thì ra quyết định xoá tên đảng viên đó theo thẩm quyền với lý do “tự ý bỏ sinh hoạt đảng”, đồng thời gửi thông báo việc xoá tên đảng viên tới chi bộ và cấp uỷ cấp trên trực tiếp của chi bộ nơi đảng viên chuyển đi biết.
4.1.2- Chuyển sinh hoạt đảng tạm thời (không cắt đảng số ở đảng bộ):
a) Chuyển sinh hoạt đảng tạm thời ở trong nước:
- Chi uỷ (kể cả chi uỷ cơ sở) nơi có đảng viên chuyển sinh hoạt đảng tạm thời đi, sau khi kiểm tra quyết định của cấp có thẩm quyền cho đảng viên đi công tác, học tập..., bản tự kiểm điểm và  thẻ đảng của đảng viên, viết ô số 1 giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời "loại 8 ô" để giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở; nếu là chi uỷ cơ sở thì giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở, hoặc chi uỷ cơ sở nơi đảng viên sẽ đến sinh hoạt đảng tạm thời.
- Đảng uỷ cơ sở nơi có đảng viên chuyển đi, kiểm tra, viết ô số 2 giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở hoặc chi uỷ cơ sở nơi đảng viên sẽ đến sinh hoạt đảng tạm thời.
- Đảng uỷ cơ sở nơi đảng viên chuyển đến sinh hoạt đảng tạm thời: kiểm tra, viết tiếp ô số 3 tiếp nhận và giới thiệu đảng viên về chi uỷ chi bộ  trực thuộc; chi uỷ hoặc chi uỷ cơ sở viết ô số 4 để tiếp nhận đảng viên đến sinh hoạt đảng tạm thời.
- Khi đảng viên hoàn thành nhiệm vụ trở về: chi uỷ, hoặc chi uỷ cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời kiểm tra, ghi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên, viết tiếp ô số 5 giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở; nếu là chi uỷ cơ sở thì giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở, hoặc chi uỷ cơ sở nơi đảng viên sẽ trở về.
- Đảng uỷ cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời kiểm tra, viết tiếp ô số 6 giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở, hoặc chi uỷ cơ sở nơi đảng viên sẽ trở về.
- Đảng uỷ cơ sở nơi đảng viên trở về, kiểm tra, viết tiếp ô số 7 tiếp nhận và giới thiệu đảng viên trở về chi uỷ chi bộ trực thuộc. Chi uỷ hoặc chi uỷ cơ sở tiếp nhận đảng viên vào ô số 8 cho đảng viên sinh hoạt chi bộ, đồng thời chuyển giấy sinh hoạt đảng của đảng viên lên đảng uỷ cơ sở quản lý theo quy định.
- Tài liệu chuyển sinh hoạt đảng tạm thời gồm:
+ Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời (loại 8 ô).
+ Thẻ đảng viên hoặc quyết định kết nạp đảng viên (nếu là đảng viên dự bị).
+ Bản tự kiểm điểm đảng viên, có nhận xét của cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên  chuyển đi và nơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời khi trở về.
b) Chuyển sinh hoạt đảng tạm thời ra ngoài nước:
- Chi uỷ chi bộ nơi có đảng viên chuyển sinh hoạt đảng tạm thời ra ngoài nước, sau khi kiểm tra (quyết định của cấp có thẩm quyền cho đảng viên ra ngoài nước công tác, học tập... thời gian từ 3 tháng đến dưới 1 năm; bản tự kiểm điểm và thẻ đảng của đảng viên)”, giới thiệu đảng viên đến đảng uỷ cơ sở; đảng uỷ cơ sở kiểm tra, viết “Phiếu công tác tạm thời ngoài nước” giao cho đảng viên báo cáo với đảng uỷ hoặc chi uỷ cơ sở ở ngoài nước xét, tiếp nhận sinh hoạt đảng (đảng viên không phải qua Đảng uỷ ngoài nước), đồng thời gửi danh sách trích ngang của đảng viên đó đến Đảng uỷ ngoài nước để theo dõi và thông báo cho tổ chức đảng ở ngoài nước biết
- Khi đảng viên trở về  nước, đảng uỷ hoặc chi uỷ cơ sở ở ngoài nước ghi nhận xét vào bản kiểm điểm của đảng viên để đảng viên   báo cáo với đảng uỷ hoặc chi uỷ cơ sở nơi đã giới thiệu đảng viên đi xét, làm
thủ tục tiếp nhận đảng viên trở về sinh hoạt;
 - “Phiếu công tác tạm thời ở ngoài nước”  và mẫu báo cáo danh sách đảng viên chuyển sinh hoạt đảng tạm thời ra ngoài nước nêu ở phụ lục kèm theo.
c) Xét gia hạn thêm thời gian sinh hoạt đảng tạm thời:
Đảng viên đến ở với người thân (vợ, chồng, bố, mẹ, con, cháu...); đi công tác biệt phái, đi làm hợp đồng do yêu cầu công tác;  đi học ở trong nước do yêu cầu học tập ; đảng viên nghỉ chờ việc làm; đang công tác, học tập, lao động, tham quan, chữa bệnh... ở ngoài nước do yêu cầu công tác hoặc việc riêng được cơ quan chủ quản ở trong nước, sứ quán, hoặc tổng lãnh sự quán, trưởng đoàn đại diện của Nhà nước ta ở nước sở tại đồng ý cho ở lại thêm một thời gian dưới 1 năm) thì phải làm văn bản báo cáo với cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời ở trong nước, hoặc đảng uỷ ngoài nước (đối với đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời ở ngoài nước) xem xét, viết thời gian gia hạn vào giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời của đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời ở trong nước hoặc phiếu công tác tạm thời ở ngoài nước của đảng viên sinh hoạt tạm  thời ở ngoài nước; đảng viên có trách nhiệm báo cáo với cấp uỷ cơ sở nơi sinh hoạt đảng chính thức để theo dõi.
4.1.3- Chuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên ở tổ chức đảng giải tán, giải thể, sáp nhập hoặc chia tách:
a) Chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên ở tổ chức đảng bị giải tán, hoặc giải thể: thực hiện theo nội dung tại điểm 9 (9.3)d Hướng dẫn số 01-HD/TW  nghiệp vụ cụ thể như sau:
- Đảng viên ở chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở bị giải tán không bị đưa ra khỏi Đảng, thì đảng uỷ cơ sở căn cứ vào hồ sơ đảng viên viết ô số 1 trong giấy giới thiệu sinh hoạt đảng (loại 10 ô) không ký tên, đóng dấu, viết tiếp vào ô số 3 để giới thiệu đảng viên đến đảng bộ mới theo trình tự thủ tục nêu ở điểm a (4.1.1) Hướng dẫn này để đảng viên được sinh hoạt đảng ở chi bộ nơi chuyển đến.
- Đảng viên ở đảng bộ, chi bộ cơ sở bị giải tán, thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng căn cứ hồ sơ đảng viên, viết ô số 1 trong giấy giới thiệu sinh hoạt đảng (loại 10 ô) không ký tên, đóng dấu; viết tiếp ô số 4 (nếu cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng đó là cấp uỷ huyện và tương đương) hoặc viết ô số 5 (nếu cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng đó là cấp uỷ tỉnh và tương đương)  để giới thiệu đảng viên đến đảng bộ mới theo trình tự thủ tục nêu ở điểm (4.1.1) để đảng viên được tham gia sinh hoạt đảng ở chi bộ nơi chuyển đến.
- Tổ chức đảng giải thể thì cấp uỷ tổ chức đảng giải thể đó tiếp tục thực hiện việc chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên ngay sau khi có quyết định giải thể, sau khi giới thiệu đảng viên chuyển sinh  hoạt đảng xong, thì giao nộp con dấu của cấp uỷ theo quy định. Thủ tục chuyển sinh hoạt đảng cho đảng viên thực hiện theo trình tự nêu ở điểm a (4.1.1)
b) Chuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng tập thể cho đảng viên ở những nơi thành lập mới chia tách hoặc sáp nhập: thực hiện theo nội dung tại điểm 9 (9.5) Hướng dẫn số 01 -HD/TW Cụ thể, sau khi cấp uỷ có thẩm quyền quyết định thành lập mới, chia tách hoặc sáp nhập tổ chức đảng thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp tiến hành làm thủ tục chuyển giao tổ chức và chuyển sinh hoạt đảng tập thể cho đảng viên trong mỗi cấp như sau:
- Đối với chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở:
+ Nếu trong phạm vi đảng bộ cơ sở, thì đảng uỷ cơ sở ra quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên; chi uỷ chi bộ nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của chi bộ và cùng ký tên vào biên bản.
+ Nếu ngoài phạm vi đảng bộ cơ sở, thì cấp uỷ huyện và tương đương quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên; đảng uỷ cơ sở nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của chi bộ, kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
-        Đối với đảng bộ cơ sở:
+ Nếu trong phạm vi đảng bộ huyện và tương đương thì cấp uỷ huyện và tương đương ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên, đảng uỷ cơ sở nơi giao và nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các chi bộ trực thuộc, kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của cấp uỷ nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
+ Nếu ngoài phạm vi đảng bộ huyện và tương đương thì cấp uỷ trực thuộc Trung ương ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên; cấp uỷ trực thuộc Trung ương
 nơi tiếp nhận ra quyết định tiếp nhận. Ban tổ chức của cấp uỷ huyện và tương đương nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của Ban tổ chức nơi giao và nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
- Đối với đảng bộ huyện và tương đương:
+ Trong phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương:
Cấp uỷ trực thuộc Trung ương ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên; Ban tổ chức của cấp uỷ nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao số danh sách đảng viên của tổ chức cơ sở đảng trực thuộc kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của Ban tổ chức nơi giao và nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
+ Ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương:
Cấp uỷ trực thuộc Trung ương có đảng bộ huyện và tương đương chia tách hoặc sáp nhập ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên; cấp uỷ trực thuộc Trung ương
nơi tiếp nhận ra quyết định tiếp nhận đảng bộ huyện và tương đương được chia tách và sáp nhập.
Ban Tổ chức của cấp uỷ trực thuộc Trung ương nơi giao và nơi nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của Ban tổ chức nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
- Ban Tổ chức của cấp uỷ trực thuộc Trung ương nơi giao và nơi  nhận lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của ban tổ chức nơi giao, nơi nhận vào trang đầu sổ danh sách đảng viên và biên bản bàn giao.
- Đối với đảng bộ tỉnh và tương đương:
Sau khi có quyết định của Trung ương, tỉnh uỷ (và tương đương) nơi trước khi chia tách hoặc sáp nhập ra quyết định chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên gửi tỉnh uỷ (và tương đương) được chia tách hoặc sáp nhập.
Ban Tổ chức của các cấp uỷ nêu trên lập biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên của các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc kèm theo hồ sơ đảng viên, ký tên, đóng dấu của Ban tổ chức nơi giao và nơi nhận.
4.2- Sử dụng và  quản lý giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng:
4.2.1- Sử dụng các mẫu giấy giới thiệu sinh hoạt đảng:
a) Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng được sử dụng theo đúng nội dung tại điểm 9 (9.4) Hướng dẫn số 01- HD/TW cụ thể như sau:
- Chuyển sinh hoạt đảng chính thức ở trong nước, dùng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức (có 10 ô,  nền hoa văn mầu lá mạ in ký hiệu riêng cho từng đảng bộ tỉnh và tương đương), quy ước là: giấy giới thiệu sinh hoạt đảng “Loại 10 ô”.
- Chuyển sinh hoạt đảng chính thức từ Đảng uỷ ngoài nước ra ngoài nước và từ ngoài nước về, dùng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng ra ngoài nước (có 2 ô, nền hoa văn mầu hồng đào), quy ước là: giấy giới thiệu sinh hoạt đảng “Loại 2 ô”.
- Chuyển sinh hoạt đảng tạm thời dùng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời (có 8 ô, nền hoa văn mầu vàng chanh), quy ước là: giấy giới thiệu sinh hoạt đảng “Loại 8 ô”.
- Chuyển sinh hoạt đảng chính thức từ chi bộ này đến chi bộ khác trong cùng một đảng bộ cơ sở dùng giấy giới thiệu sinh hoạt đảng nội bộ (có 5 ô, nền hoa văn mầu nõn chuối), quy ước là: giấy giới thiệu sinh hoạt đảng “Loại 5 ô”.
b) Cấp phát giấy giới thiệu sinh hoạt đảng phải theo yêu cầu thực tế, có sổ sách ghi đầy đủ, ký nhận rõ ràng, định kỳ (6 tháng 1 lần báo cáo Ban tổ chức cấp uỷ cấp trên tình hình sử dụng bảo quản.
4.2.2- Viết giấy giới thiệu sinh hoạt đảng:
       a) Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng do cán bộ nghiệp vụ hoặc đồng chí được ký  giấy giới thiệu viết. Trong một ô chỉ viết bằng một thứ mực và một kiểu chữ, chữ viết phải rõ ràng, chính xác, không tẩy xoá sửa chữa, không viết mực đỏ và bút chì. Đối với cả 4 loại giấy giới thiệu sinh hoạt đảng, nếu viết sai ô số 1 thì phải thay giấy khác để viết lại, các ô còn lại bị sai sót nhỏ thì cán bộ viết giấy giới thiệu sinh hoạt đảng có thể sửa chữa như sau: gạch bỏ chỗ viết sai (nhưng bảo đảm vẫn đọc được chữ sai đó), viết lại cho đúng lên phía trên chỗ viết sai, đóng dấu của cấp uỷ hoặc của cơ quan tổ chức, cơ quan chính trị của cấp uỷ vào chỗ sửa chữa.
b) Một số điểm chú ý khi viết giấy giới thiệu sinh hoạt đảng:
- Số TĐV: viết theo số trong thẻ đảng được đổi hoặc phát thẻ đảng viên mới của đảng viên.
- Số LL: viết theo số lý lịch của đảng viên.
- Số sổ đảng viên (SĐV): viết theo thứ tự trong danh sách đảng viên của chi bộ.
- Số.................. (GTSHĐ): viết theo số thứ tự trong sổ giới thiệu sinh hoạt đảng của đảng bộ.
- Mục “đã đóng đảng phí hết tháng”: viết giấy giới thiệu sinh hoạt đảng cho đảng viên tháng nào thì thu tiền đảng phí hết tháng đó.
- Mục “kính gửi”, “kính chuyển” hoặc “thay mặt (TM)”: chi bộ, kể cả chi bộ cơ sở, viết tiếp sau chữ kính gửi, kính chuyển hoặc (TM) là "chi uỷ chi bộ..."; đảng uỷ viết: "Ban Thường vụ..." hoặc "Đảng uỷ..."; ban tổ chức viết: "Ban tổ chức..."; phòng chính trị viết: "Phòng chính trị..."; viết chức vụ, ký tên, họ tên và đóng dấu của cấp uỷ, hoặc của cơ quan tổ chức, hoặc của cơ quan chính trị theo quy định.
- Mục hồ sơ kèm theo: giao cho đảng viên chuyển sinh hoạt đảng mang theo tài liệu nào trong hồ sơ đảng viên thì ghi vào mục “hồ sơ kèm theo” trong giấy giới thiệu sinh hoạt đảng loại tài liệu đó.
4.3- Một số nội dung liên quan đến giới thiệu sinh hoạt đảng.
a) Giới thiệu sinh hoạt đảng cho đảng viên đi học ở các trường quân sự  tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đảng viên của Đội công tác tăng cường cho cơ sở theo Chỉ thị 123 của Bộ Quốc phòng được thực hiện theo Công văn số 1026-CV/BTC ngày 6/12/2006 của Ban Tổ chức Trung ương và Hướng dẫn số 1389/HD-TC ngày 19/12/2006 của Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng.
 b)  Khi sử dụng hết giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức, ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương làm công văn đề nghị Ban Tổ chức Trung ương kèm theo báo cáo tình hình sử dụng và quản lý giấy giới thiệu sinh hoạt đảng của đảng bộ, để xét việc cấp bổ sung giấy giới thiệu sinh hoạt đảng. Nếu được cấp bổ sung giấy giới thiệu sinh hoạt đảng không ký hiệu thì ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương đóng ký hiệu của tỉnh, thành uỷ vào giấy giới thiệu đó trước khi sử dụng giới thiệu đảng viên chuyển sinh hoạt đảng
c) Thủ tục lập lại hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng bị mất:
- Đảng viên để mất giấy giới thiệu sinh hoạt đảng và hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng phải thực hiện đầy đủ các nội dung tại điểm 9 (9.1)a Hướng dẫn số 01- HD/TW để báo cáo với cấp uỷ cơ sở nơi đã giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng đi.
- Cấp uỷ cơ sở nơi đã giới thiệu đảng viên chuyển sinh hoạt đảng đi, kiểm tra kỹ lý do để mất hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng nêu trong bản tường trình của đảng viên. Nếu thấy đảng viên quản lý không tốt để mất hồ sơ thì đảng viên phải kiểm điểm rõ khuyết điểm trước khi cho lập lại hồ sơ, việc lập lại hồ sơ bị mất như sau:
+ Đảng viên viết lại lý lịch đảng viên, phiếu đảng viên và bản tự kiểm điểm theo quy định.
+ Cấp uỷ cơ sở thẩm tra, xác minh, chứng nhận lý lịch, phiếu đảng viên và ghi nhận xét vào bản tự kiểm điểm của đảng viên (chú ý: qua thẩm tra, xác minh thấy đảng viên khai không trung thực, phải xem xét thật kỹ lý do để mất hồ sơ, nếu thấy rõ hành vi để mất hồ sơ nhằm lược bỏ những nội dung đã ghi trong lý lịch trước đây nhằm mục đích tư lợi
+ Sao lại quyết định kết nạp đảng viên, quyết định công nhận đảng viên chính thức (do văn phòng cấp uỷ có thẩm quyền đang lưu giữ).
+ Làm lại thủ tục giới thiệu đảng viên chuyển sinh hoạt đến đảng bộ mới theo quy định.
Tất cả các văn bản nêu trên được đưa vào trong hồ sơ đã lập lại của đảng viên.
* Sử dụng đúng các mẫu về giới thiệu sinh hoạt đảng (tại mục IV, phụ lục I )
III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢNG VIÊN
1. Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng
1.1. Đảng viên xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng theo quy định tại Điểu 7, Điều lệ Đảng.
Thực hiện theo quy định tại điểm 14 Quy định 45-QĐ/TW cụ thể như sau:
a) Đảng viên tuổi cao, sức yếu không thể tham gia sinh hoạt được , tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng.
b) Chi bộ xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng (ghi sổ nghị quyết của chi bộ) Chi uỷ hoặc Bí thư chi bộ báo cáo với cấp uỷ cấp trên trực tiếp biết.
c) Khi đảng viên muốn trở lại công tác và sinh hoạt đảng, tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xét, quyết định.
1.2. Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng không vì lý do tuổi cao, sức yếu như ở điểm 1 (1.1) nêu trên.
a) Được vận dụng Điều 7, Điều lệ Đảng xét cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng trong các trường hợp sau đây:
- Do phải đi điều trị bệnh dài ngày hoặc điều trị ở xa nơi cư trú
- Đi thăm người thân ở ngoài nước.
- Đi làm việc lưu động ở các địa phương, đơn vị trong nước thời gian dưới 1 năm, việc làm không ổn định, hoặc ở những nơi chưa có tổ chức đảng, không có điều kiện trở về tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định.
- Đảng viên là cán bộ, công chức  nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn sinh hoạt đảng.
b) Đảng viên phải làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn công tác và sinh hoạt đảng, báo cáo chi bộ.
c) Chi bộ xét, ra nghị quyết đề nghị cấp uỷ cơ sở xét, quyết định.
2 . Phân công công tác cho đảng viên.
Thực hiện theo nội dung tại điểm 2 (2.3), Hướng dẫn số 01-HD/TW cụ thể như sau:
2.1 - Yêu cầu
a) Bảo đảm để mỗi đảng viên trong chi bộ (kẻ cả đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời) đều được phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với khả năng, điều kiện, hoàn cảnh và sức khoẻ
b) Việc phân công công tác cho đảng viên được tiến hành ở chi bộ hằng năm và được bổ sung, điều chỉnh theo yêu cầu nhiệm vụ của chi bộ trong năm; kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công là cơ sở để xem xét đánh giá chất lượng đảng viên hằng năm.
2.2 . Nội dung phân công
Trên cơ sở thực hiện Điều lệ Đảng; chức năng, nhiệm vụ của chi bộ và nhiệm vụ được cấp uỷ cấp trên giao, chi bộ tiến hánh phân công công tác cho đảng viên như sau:
a) Đối với đảng viên đang công tác trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp…
- Thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo quy định tài Điều 2, Điều lệ Đảng.
- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ  chuyên môn do chính quyền, cơ quan, đơn vị giao.
- Thực hiện chức trách, nhiệm vụ do tổ chức đảng, đoàn thể phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể về xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh, cơ quan, đơn vị và các đoàn thể vững mạnh.
- Thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú theo Quy định 76-QQD/TW ngày 15.6.2000 của Bộ Chính trị (khoá VIII).
b) Đối với đảng viên ở xã, phường, thị trấn
- Đảng viên là công chức cơ sở:
Thực hiện các nội dung tương tự tại điểm (a) nêu trên và một số nhiệm vụ của đảng viên không phải là công chức cơ sở nêu dưới đây.
- Đảng viên không phải là công chức cơ sở:
+ Thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo quy định tại Điều 2, Điều lệ Đảng.
      + Thực hiện hoặc tham gia thực hiện một số chuyên đề như: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; làm kinh tế hộ gia đình; xây dựng thôn, xóm, tổ dân phố sạch đẹp văn minh và xây dựng gia đình văn hoá ; phòng chống các tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn, đoàn kết khu dân cư; giúp đỡ hộ gia đình xoá đói giảm nghèo.
+ Theo dõi, giúp đỡ quần chúng ưu tú phấn đấu vào Đảng; giúp đỡ các tổ chức quần chúng hoạt động và tuyên truyền, giáo dục đoàn viên, hội viên phấn đấu vào Đảng.
     - Đối với đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng thực hiện nhiệm vụ đảng viên theo quy định tại Điều 2, Điều lệ Đảng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và sức khoẻ của đảng viên; giáo   dục gia đình, con cháu chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương và xây dựng gia đình văn hoá.
      2.3. Phương pháp tiến hành.
    a) Đối với chi bộ (kể cà chi bộ cơ sở):
- Hằng năm (vào dịp đầu năm) chi uỷ (hoặc bí thư chi bộ) rà soát, điều chỉnh việc phân công công tác trong năm cho từng đảng viên, báo cáo chi bộ.
- Chi bộ thảo luận, ra nghị quyết về việc phân công công tác cho từng đảng viên; phân công chi uỷ viên theo dõi, kiểm tra và báo cáo chi bộ kết quả thực hiện công tác của đảng viên, nơi chưa có chi uỷ thì đồng chí bí thư chi bộ thực hiện.
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, đảng viên xây dựng kế hoạch thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện trong các kỳ sinh hoạt chi bộ.
- Cuối năm, đảng viên tự kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công và tự đánh giá chất lượng đảng viên trước chi bộ để chi bộ xem xét, đánh giá chất lượng đảng viên theo Hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
b) Đảng uỷ cơ sở:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các chi bộ trực thuộc tổ chức thực hiện các nội dung tại điểm (a) nêu trên.
- Chỉ đạo các tổ chức chính quyền, đoàn thể quần chúng trực thuộc kịp thời thông báo cho chi bộ về nhiệm vụ chuyên môn đã giao cho cán bộ, công chức và nhiệm vụ được đoàn thể  quần chúng phân công cho đoàn viên, hội viên là đảng viên của chi bộ.
- Hằng năm tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thực hiện  việc phân công công tác cho đảng viên lên cấp uỷ cấp trên.
     c) Các cấp uỷ cấp trên cơ sở:
Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra các cấp uỷ trực thuộc thực hiện việc phân công công tác cho đảng viên; kịp thời biểu dương khen thưởng tổ chức đảng thực hiện tốt, nhắc nhở tổ chức đảng thực hiện chưa tốt.
       3. Khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên
Hình thức, thẩm quyền khen thưởng; tiêu chuẩn, đối tượng khen thưởng trong Đảng thực hiện theo 48 quy định 45-QĐ/TW  và 16 Hướng dẫn số 01-HD/TW. Cụ thể như sau:
3.1. Tặng Huy hiệu Đảng:
3.1.1- Quy trình xét tặng Huy hiệu Đảng
a) Đảng viên:
Đảng viên có đủ 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng làm tờ khai đề nghị chi bộ; đảng viên mất Huy hiệu Đảng làm bản tường trình nói rõ lý do bị mất Huy hiệu Đảng đề nghị chi bộ; đối với đngr viên đã, từ trần thì người thân trong gia đình làm tờ khai đề nghị chi bộ xem xét.
b) Chi bộ:
Xét, nếu có đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm 48.3a quy định 45-QĐ/TW  và 16 Hướng dẫn số 01-HD/TW  thì đề nghị cấp uỷ cấp trên xem xét tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất hoặc truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên đã , từ trần.
     c) Đảng uỷ cơ sở:
- Xét, và báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu…năm tuổi đảng”, “Danh sách đảng viên đề nghị cấp lại Huy hiệu Đảng…. hoặc đề nghị xin cấp lại Huy hiệu Đảng, truy tặng Huy hiệu Đảng” cho đảng viên.
- Tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên. Việc trao tặng Huy hiệu Đảng cho đngr viên đã từ trần được trao cho đại diện gia đình tại buổi lễ hoặc tổ chức tại gia đình đảng viên.
d) huyện uỷ và tương đương
- Xét, đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ (và tương đương) tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng và truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.
- Phân công cấp uỷ dự và trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.
 
đ) Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và tương đương:
Trên cơ sở đề nghị của Ban Tổ chức cấp uỷ:
- Xét, ra quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng hoặc truy tặng Huy hiệu Đảng” (quyết định chung và quyết định đối với cá nhân đảng viên).
 - Sau khi có quyết định, Ban Tổ chức của cấp uỷ ghi số Huy hiệu Đảng vào danh sách đảng viên, ghi giấy chứng nhận, vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ, giao Huy hiệu Đảng cùng quyết định và giấy chứng nhận tặng Huy hiệu Đảng  cho cấp uỷ cơ sở để tổ chức lễ trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.
- Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương sau mỗi đợt xét tặng Huy hiệu Đảng (3/2, 19/5, 2/9, 7/11 hằng năm) tổng hợp danh sách đảng viên được tặng Huy Hiệu Đảng để quản lý.
e) Xét tặng Huy hiệu Đảng theo kết luận của Ban Bí thư trong Thông báo số luận của Ban Bí thư trong thông báo số 69-TB/TW ngày 06.01.2012 như sau:
- Tính đến ngày 01.11.2011 (ngày ban hành Quy định 45-QĐ/TW):
+ Đảng viên có đủ 55 năm tuổi đảng đến dưới 60 năm tuổi đảng (tính theo tháng) được xét tặng Huy hiệu 55 năm tuổi đảng.
+ Đảng viên có đủ 65 năm tuổi đảng đến dưới 70 năm tuổi đảng (tính theo tháng) được xét tặng Huy hiệu 65 năm tuổi đảng.
+ Đảng viên có đủ 75 năm tuổi đảng đến dưới 80 năm tuổi đảng (tính theo tháng) được xét tặng Huy hiệu 75 năm tuổi đảng.
+ Đảng viên đã từ trần trước ngày ban hành Hướng dẫn số 01-HD/TW (05.01.2012) mà lúc còn sống đã có đủ tuổi đảng (tính theo tháng) theo quy định tại điểm 48.1b Quy định 45-QĐ/TW thì được xét truy tặng Huy hiệu Đảng.
+ Không đặt vấn đề tặng, truy tặng Huy hiệu Đảng đối với những đảng viên đã nhận Huy hiệu Đảng có số năm tuổi đảng cao hơn hoặc truy lĩnh bổ sung giá trị tặng phẩm chưa nhận đủ theo mức quy định.
       Ví dụ 1: Đảng viên đã được tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 60 năm tuổi đảng thì không thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 55 năm tuổi
 đảng, đảng viên đã được tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 70 năm tuổi đảng thì không thuộc diện xét tặng hoặc truy tặng Huy hiệu 65 năm, 55 năm tuổi đảng…
Ví dụ 2: Đảng viên A, ngày ghi trong quyết định kết nạp là 01.11.1956, đến 01.11.2011 có đủ 55 năm tuổi đảng, được xét tặng Huy hiệu 55 năm tuổi đảng (vào đợt 3.2.2012 hoặc 19.5.2012…).
Ví dụ 3: Đảng viên B, ngày ghi trong quyết định kết nạp là 01.12.1951, đến 01.11.2011 có tuổi đảng là 59 năm 11 tháng được xét tặng Huy hiệu 55 tuổi đảng (vào đợt 3.2.2012 hoặc 19.5.2012…).
f) Xét tặng Huy hiệu Đảng thường xuyên
- Đảng viên có đủ 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng sau ngày 01.11.2011 được xét tặng Huy hiệu 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng vào các đợt 3/2, 19/5, 2/9 và 7/11 hằng năm.
Ví dụ 4: Đảng viên B, ngày ghi trong quyết định kết nạp là 01.12.1951, đợt 3.2.2012 đã được xét tặng Huy hiệu 55 năm tuổi đảng (nêu ở ví dụ 3). Đến 19.5.2012, đảng viên này có tuổi đảng là 60 năm 5 tháng nên tiếp tục được xét tặng Huy hiệu Đảng 60 năm. Nếu đợt 3-2-2012 tổ chức đảng chưa xét tặng thì đến đợt 19-5-2012, đảng viên B sẽ được xét tặng Huy hiệu 55 năm và 60 năm tuổi đảng.
- Đảng viên từ trần sau ngày 05.01.2012 mà lúc còn sống đã có đủ 30 hoặc 40, …, hoặc 55…năm tuổi đảng (tính theo tháng) theo quy định tại điểm 48.1b Quy định 45-QĐ/TW thì được xét truy tặng Huy hiệu Đảng 30 hoặc 40, …, hoặc 55…năm vào các đợt 3/2, 19/5, 2/9, 7/11 hằng năm.
3.1.2. Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng (do đảng bộ cơ sở thực hiện).
- Hình thức trang trí buổi lễ: Như buổi lễ kết nạp đảng viên nêu tại điểm 3.8 Hướng dẫn 01-HD/TW, với tiêu đề “Lễ trao tặng Huy hiệu Đảng”
- Nội dung chương trình buổi lễ trao tặng Huy hiệu Đảng gồm: Chào cờ tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu đến dự; đồng chí đại diện đảng uỷ cơ sở đọc quyết định tặng Huy hiệu Đảng; đồng chí thay mặt Ban Chấp hành đảng bộ cấp trên trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên, Phát biểu ý kiến; đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng phát biểu ý kiến và ký vào sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ, chi bộ cơ sở; chào cờ, bế mạc. 
- Thành phần dự lễ trao tặng Huy hiệu Đảng là toàn thể đảng viên của đảng bộ; nếu đảng bộ có đông đảng viên thì mời các đảng viên của chi bộ;    
Nếu đảng bộ cơ sở có đông đảng viên thi mời các đảng viên của chi bộ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đại diện của các chi bộ khác.
3.1.3. Phát hành Huy hiệu Đảng và cho số Huy hiệu Đảng:
      Mẫu, chất liệu Huy hiệu Đảng thực hiện theo quy định tại Thông báo số 57-TB/TW ngày 27.4.1985 của Ban Bí thư) và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
- Mỗi đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng mang một số Huy hiệu Đảng trong từng loại Huy hiệu Đảng 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm. Số huy Đảng gồm ký hiệu của đảng bộ trực thuộc Trung ương (nêu trong Quy định số 01-QĐ/TCTW ngày 26.02.2002 của Ban Tổ chức Trung ương) và chữ số nằm trong cụm số theo từng loại Huy hiệu Đảng như sau:
+ Huy hiệu Đảng 30 năm: Từ 0000001 đến 9999999 (7 chữ số)
+ Huy hiệu Đảng 40 năm:  Từ 000001 đến 999999 (6 chữ số)
+ Huy hiệu Đảng 50 năm:  Từ 00001 đến 99999 (5 chữ số)
+ Huy hiệu Đảng 55 năm:  Từ D 00001 đến 99999 (5 chữ số có chữ D đầu  dãy số).
+ Huy hiệu Đảng 60 năm:  Từ 0001 đến 9999 (4 chữ số)
 + Huy hiệu Đảng 65 năm:  Từ C 0001 đến 9999 (4 chữ số có chữ C đầu  dãy số).
+ Huy hiệu Đảng 70 năm:  Từ 001 đến 999 (3 chữ số)
 + Huy hiệu Đảng 75 năm:  Từ B 001 đến 999 (3 chữ số có chữ B đầu  dãy số).
+ Huy hiệu Đảng 80 năm:  Từ 01 đến 99 (2 chữ số)
 + Huy hiệu Đảng 85 năm:  Từ A 01 đến A 99 (2 chữ số có chữ A đầu  dãy số).
+ Huy hiệu Đảng 90 năm:  Từ 01 đến 99 (2 chữ số)
Ví dụ, Đảng bộ thành phố Hà Nội có ký hiệu HN, số Huy hiệu Đảng  từng loại là:
 Huy hiệu Đảng 30 năm:  Từ HN 0000001 đến HN 9999999
 Huy hiệu Đảng 50 năm:  Từ HN 00001 đến HN 99999
Huy hiệu Đảng 55 năm:  Từ HN D 00001 đến HN D 99999
 Huy hiệu Đảng 65 năm:  Từ HN C 0001 đến HN C 9999 v.v…
- Ban Tổ chức tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương cho số Huy hiệu Đảng trong danh sách tặng Huy hiệu Đảng (từng loại) của các huyện uỷ và tương đương, theo nguyên tắc: Theo từng loại Huy hiệu Đảng (30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm),
liên tục từ nhỏ đến lớn theo trình tự thời gian xét tặng Huy hiệu (không chia cụm số Huy hiệu Đảng theo các huyện uỷ và tương đương).
3.1.4. Một số nội dung liên quan đến tặng Huy hiệu Đảng:
a) Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng theo Quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
b). Kinh phí sản xuất Huy hiệu Đảng của đảng bộ trực thuộc Trung ương được tính trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan đảng.
c) Đảng viên sinh hoạt đảng tạm thời khi có đủ 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi Đảng, làm tờ khai đề nghị tặng Huy hiệu Đảng, báo cáo chi bộ nơi sinh hoạt đảng tạm thời ghi ý kiến nhận xét vào bản khai, sau đó đảng viên báo cáo với Chi bộ nơi sinh hoạt đảng tạm thời ghi ý kiến nhận xét vào bản khai, sau đó đảng viên báo cáo với chi bộ nơi sinh hoạt chính thức xét tặng Huy hiệu Đảng.
d) Đảng viên có đủ tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu Đảng nhưng chuyển sinh hoạt đảng chính thức đến đảng bộ khác, thì tổ chức đảng nơi đảng viên chuyển đi xét tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên trước khi làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng
3.2. Quy trình xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên.
3.2.1. Xét tặng giấy khen, bằng khen cho chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở theo định kỳ:
a) Chi bộ tự nhận xét đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn, làm bản thành tích đề nghị đảng uỷ cơ sở tặng giấy khen, hoặc đề nghị Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen.
b) Đảng uỷ cơ sở thẩm định thành tích (thông qua các chi uỷ chi bộ; lãnh đạo cơ quan chính quyền, đoàn thể trực thuộc) để quyết định tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho chi bộ.
c) Ban Tổ chức huyện uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng giấy khen, hoặc đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho chi bộ.
d) Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban Thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng bằng khen cho chi bộ.
Sau khi có quyết định, Ban Tổ chức của cấp uỷ vào sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng giấy khen, bằng khen cho chi bộ.
3.2.2. Xét tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng theo định kỳ:
a) Tổ chức cơ sở đảng tự nhận xét đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn, làm bản thành tích đề nghị Ban Thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen, hoặc tặng cờ.
b) Ban tổ chức huyện uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ và lãnh đạo cơ quan chính quyền, đoàn thể quần chúng… cùng cấp thẩm định thành tích, báo cáo Ban Thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng giấy khen, hoặc đề nghị Ban Thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen, hoặc tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng.
c) Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ và lãnh đạo cơ quan chính quyền, đoàn thể quần chúng… cùng cấp thẩm định thành tích, báo cáo Ban Thường vụ cấp uỷ xét, quyết định tặng bằng khen, hoặc tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng.
Sau khi có quyết định, ban tổ chức của cấp uỷ vảo sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng giấy khen, bằng khen, tặng cờ cho tổ chức cơ sở đảng.
          3.2.3. Xét tặng bằng khen, tặng cờ cho đảng bộ huyện và tương đương  theo nhiệm kỳ đại hội của đảng bộ:
a) Kết thúc nhiệm kỳ đại hội, Ban Thường vụ huyện uỷ và tương đương tự nhận xét đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn,  làm bản thành tích đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương xét tặng bằng khen, hoặc tặng cờ.
b) Thường trực tỉnh và tương đương chỉ đạo báo Ban thường vụ cấp uỷ phối hợp với các ban đảng , cán cán sự đảng, đảng đoàn thẩm định thành tích báo cáo ban thường vụ xét, quyết định tặng bằng khen hoặc tặng cờ cho đảng bộ huyện và tương đương.
Sau khi có quyết định, ban tổ chức của cấp uỷ vào sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng bằng khen, tặng cờ cho những đảng bộ được khen thưởng.
    3.2.4. Xét tặng giấy khen, bằng khen cho đảng viên theo định kỳ:
  a) Đảng viên tự đánh giá, thấy có đủ tiêu chuẩn, làm bản thành tích báo cáo chi bộ xét, đề nghị chi bộ cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở tặng giấy khen hoặc huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen.
b) Chi bộ xét, đề nghị đảng uỷ cơ sở xét tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ huyện uỷ và tương đương tặng giấy khen hoặc đề nghị Ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên của chi bộ.
c) Ban tổ chức huyện uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban thường vụ cấp uỷ xét,  quyết định tặng giấy khen, hoặc đề nghị ban thường vụ tỉnh uỷ và tương đương tặng bằng khen cho đảng viên
d) Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương chủ trì phối hợp với các ban tham mưu của cấp uỷ thẩm định thành tích, báo cáo Ban thường vụ cấp uỷ xét,
quyết định tặng bằng khen cho đảng viên.
Sau khi có quyết định, Ban tổ chức của cấp uỷ vào sổ khen thưởng và tham mưu cho cấp uỷ trao tặng giấy khen, bằng khen cho đảng viên.
5.2.5. Xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên không theo định kỳ:
a) Việc xét khen thưởng tổ chức đảng không theo định kỳ thực hiện theo nội dung tại điểm 17.1 đ Hướng dẫn 01-HD/TW. Tồ chức đảng  làm bản thành tích báo cáo cấp uỷ cấp trên theo trình tự từ cấp uỷ cấp trên trực tiếp đến cấp uỷ ra quyết định khen thưởng.
b) Việc xét khen thưởng đảng viên không theo định kỳ thực hiện như nội dung tại điểm 17.2b Hướng dẫn số 01-HD/TW . Đảng viên làm bản thành tích báo cáo chi bộ xét theo trình tự từ chi bộ đến cấp uỷ ra quyết định khen thưởng.
* Sử dụng các mẫu tài liệu về xoá tên đảng viên và đảng viên xin ra khỏi Đảng, khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên (tại các mục V, VI, VII, phụ lục I kèm theo).
IV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SỬ DỤNG TÀI LIỆU,
BỐ TRÍ CÁN BỘ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN
1. Chế độ báo cáo
1.1- Yêu cầu
a) Phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời, thống nhất về nội dung báo cáo và các biểu mẫu thống kê đã quy định.
b) Nội dung báo cáo phải được tổng hợp tình hình và số liệu từ cơ sở lên.
1.2- Nội dung báo cáo
a) Báo cáo thực hiện các mặt công tác: Kết nạp đảng viên, phát thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng, khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên, sử dụng tài liệu và bố trí sử dụng cán bộ thực hiện các công tác nói trên.
Hằng năm ban tổ chức cấp uỷ trực thuộc Trung ương giúp cấp uỷ sơ kết rút kinh nghiệm từ cơ sở lên, tổng hợp báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) trước ngày 31-01 của năm kế tiếp; kết thúc nhiệm kỳ Đại hội toàn quốc của Đảng tiến hành tổng kết việc tổ chức thực hiện các nội dung trên.
Nội dung báo cáo được tập trung vào những điểm chính sau:
- Nội dung và biên pháp tổ chức thực hiện các văn bản quy định của Trung ương và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương về công tác đảng viên.
 - Nêu rõ những mặt làm được, chưa làm được, nguyên nhân và biện pháp phát huy, khắc phục; đề ra phương hướng, nhiệm vụ thực hiện trong năm tới.
- Những khó khăn, vướng mắc khi tổ chức thực hiện các quy định, hướng dẫn của Trung ương và đề xuất, kiến nghị  với Trung ương những vấn đề có liên quan.
b) Thực hiện nền nếp 11 biểu báo cáo thống kê định kỳ về đảng viên và tổ chức cơ sở đảng theo nội dung tại điểm 4(4.1), phần thứ hai của Hướng dẫn này.
c) Thực hiện một số báo cáo theo chuyên đề hoặc bất thường do Trung ương yêu cầu.
2. Tài liệu và phương tiện phục vụ nghiệp vụ công tác đảng viên
2.1- Tài liệu, vật dụng phục vụ nghiệp vụ công tác đảng viên gồm:
 - Phương tiện lưu trữ hồ sơ đảng viên và tài liệu về đảng viên như: Nơi để, tủ đựng, cặp, túi hồ sơ để quản lý các tài liệu trên theo chế độ bảo mật từ cơ sở đến tỉnh.
- Các trang thiết bị kỹ thuật như: Máy vi tính, máy in, dấu kiểm tra kỹ thuật thẻ đảng viên, máy ép plastic, kìm cắt ảnh phục vụ việc làm thẻ đảng viên, tặng Huy hiệu Đảng, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên từ huyện đến tỉnh.
- Hệ thống sổ sách phục vụ việc quản lý đảng viên là: Các sổ phát thẻ đảng viên, giao nhận thẻ đảng viên, tặng Huy hiệu Đảng, giao nhận Huy hiệu Đảng, danh sách đảng viên, đảng viên dự bị, đảng viên từ trần, đảng viên ra khỏi Đảng, giao nhận hồ sơ đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng, theo dõi phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng, theo dõi khen thưởng, theo dõi giới thiệu đảng viên về giữ mối liên hệ nơi cư trú và sổ ghi Nghị quyết của chi bộ, cấp uỷ.
2.2- Bảo đảm phương tiện phục vụ công tác đảng viên
a) Ban Tổ chức Trung ương thống nhất phát hành và cấp phát cho các tỉnh uỷ và tương đương thẻ đảng viên; giấy giới thiệu sinh hoạt đảng các loại.
Các tài liệu, vật dụng còn lại do Ban Tổ chức Trung ương quy định mẫu, ban tổ chức của cấp uỷ có trách nhiệm lập kế hoạch, dự trù kinh phí đề xuất với cấp uỷ đặt in tài liệu, mua sắm phục vụ thực hiện công tác đảng viên của đảng bộ.
Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các tài liệu và phương tiện nêu trên theo chế độ bảo mật; sử dụng đúng mục đích; nếu để mất mát, hư hỏng phải lập biên bản, kiểm điểm, làm rõ nguyên nhân, quy định rõ trách nhiệm, xử lý kịp thời và báo cáo về Ban Tổ chức Trung ương. Định kỳ hàng quý, nắm chắc việc sử dụng các tài liệu từ cơ sở lên và cuối năm báo cáo tình hình sử dụng tài liệu với Ban Tổ chức Trung ương theo mẫu “Tình hình sử dụng tài liệu, phương tiện quản lý đảng viên” (Biểu số 11 – TCTW).
2.3- Tổ chức thanh lý các tài liệu không còn giá trị sử dụng
a) Tài liệu không còn giá trị sử dụng gồm: Thẻ đảng viên làm hỏng (kể cả thẻ đảng viên không có số) và thẻ đảng của đảng viên bị hỏng; giấy giới thiệu sinh hoạt đảng làm hỏng và cuống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng.
b) Từ ngày ban hành Hướng dẫn này trở đi, các ban tổ chức huyện uỷ và tương đương quản lý và tổ chức thanh lý các tài liệu bị hỏng nêu trên; lập biên bản và báo cáo ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương. Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương tổng hợp báo cáo Ban Tổ chức Trung ương vào cuối năm.
3. Cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên
3.1- Chức trách, nhiệm vụ
- Cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên ở các cấp có nhiệm vụ giúp ban tổ chức của cấp uỷ hướng dẫn, kiểm tra tổ chức đảng và cán bộ trực thuộc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về: kết nạp đảng viên; nâng cao chất lượng đảng viên; quản lý đảng viên; phát thẻ đảng viên; quản lý hồ sơ đảng viên; giới thiệu sinh hoạt đảng; tặng Huy hiệu Đảng; khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên; đề xuất trả lời về khiếu nại đảng tịch; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên; phân công công tác cho đảng viên; tổng hợp chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên.
     - Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trong việc thống kê, tổng hợp, phân tích tình hình đảng viên và tổ chức đảng báo cáo lên cấp uỷ cấp trên theo quy định của Trung ương và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.
3.2- Tiêu chuẩn cán bộ
    Phải là đảng viên có phẩm chất chính
trị tốt; có tinh thần trách nhiệm, ý thức  tổ chức kỷ luật, trung thực, cẩn thận; từ chức danh chuyên viên trở lên  (đối với cán bộ ở cấp uỷ tỉnh, thành…); từ chức danh cán sự trở lên (đối với cán bộ ở cấp uỷ huyện, thị…); nắm vững nghiệp vụ công tác đảng viên; có kiến thức tin học văn phòng (riêng cán bộ thực hiện nhiệm vụ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu đảng viên phải có trình độ kỹ thuật viên tin học trở lên).
3.3- Bồi dưỡng nghiệp vụ
- Ban Tổ chức Trung ương xây dựng đề cương bồi dưỡng nghiệp vụ công tác  đảng viên đối với cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên ở tỉnh uỷ, huyện uỷ và tương đương.
- Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương giúp cấp uỷ tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên ở huyện uỷ và tương đương theo đề cương bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng viên của Ban Tổ chức Trung ương; đồng thời căn cứ bồi dưỡng nêu trên, biên tập những nội dung thuộc trách nhiệm thực hiện của tổ chức cơ sở đảng để huyện uỷ và tương đương bồi dưỡng cho cấp uỷ cơ sở, chi uỷ chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở và đảng viên.
Ban tổ chức của cấp uỷ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đảng viên, báo cáo cấp uỷ chỉ đạo trường chính trị tỉnh, các trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện và tương đương đưa vào kế hoạch bồi dưỡng của trường và trung tâm.
3.4- Các ban tổ chức của cấp uỷ thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện cho cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên thực hiện nhiệm vụ và báo cáo cấp uỷ về kết quả hoạt động của đội ngũ cán bộ nêu trên. Định kỳ hằng năm,    ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương báo  cáo Ban Tổ chức Trung ương danh sách   cán bộ theo mẫu “Danh sách cán bộ làm nghiệp vụ công tác đảng viên”.
 
Phần thứ hai
BIỂU THỐNG KÊ CƠ BẢN
TRONG HỆ THỐNG TỔ CHỨC ĐẢNG
 

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Mục đích
Thực hiện biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng nhằm tổng hợp số lượng, cơ cấu, chất lượng của hệ thống tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên, cung cấp kịp thời cho cấp uỷ, cơ quan tổ chức các cấp của Đảng, làm cơ sở đánh giá, nhận xét, đề ra chủ trương, biện pháp phát huy mặt tốt, khắc phục mặt chưa tốt trong việc xây dựng hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng, đáp ứng yêu cầu, nội dung công tác xây dựng Đảng trong giai đoạn hiện nay.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm thống nhất về nội dung báo cáo trong các biểu thống kê đã quy định.
- Số liệu thống kê phải được tổng hợp từ cơ sở lên và chính xác, đầy đủ, kịp thời.
3. Chế độ báo cáo
a) Thời điểm tổng hợp thống kê
-Thời điểm tổng hợp số liệu thống kê về tổ chức đảng, đảng viên và cán bộ chủ chốt của Đảng:
+ Báo cáo 6 tháng tính đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm báo cáo.
+ Báo cáo năm tính đến thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo. Riêng biểu số 7A, 7B-TCTW thì tính đến thời điểm 31- 01 của năm kế tiếp.
- Thời điểm tổng hợp số liệu bầu cử cấp uỷ, được tính ngay sau khi có kết quả bầu cử và phân công cấp uỷ.
b) Thời gian gửi báo cáo thống kê
- Thời gian gửi báo cáo thống kê về tổ chức đảng, đảng viên và cán bộ chủ chốt của Đảng sau khi kết thúc kỳ báo cáo như sau:
+ Cấp uỷ cơ sở báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp: Sau 10 ngày.
+ Ban Tổ chức huyện uỷ (và tương đương) báo cáo ban tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương): sau 20 ngày.
+ Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) báo cáo ban tổ chức Trung ương: sau 30 ngày.
- Thời gian gửi báo cáo thống kê về bầu cử cấp uỷ như sau:
+ Huyện uỷ (và tương đương) báo cáo tỉnh uỷ (và tương đương): sau 10 ngày.
+ Tỉnh uỷ (và tương đương) báo cáo Trung ương (qua Ban Tổ chức Trung ương): sau 20 ngày.
c) Phạm vi và trách nhiệm thực hiện biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng
- Phạm vi tổng hợp số liệu thống kê: Tất cả đảng viên, tổ chức đảng, cán  bộ chủ chốt, số lượng cấp uỷ…có trong một đảng bộ do một cấp uỷ trực tiếp chỉ đạo thì cơ quan tổ chức của cấp uỷ đó lập các biểu thống kê theo quy định, bảo đảm mỗi đảng viên, tổ chức đảng…nêu trên chỉ thống kê một lần và chỉ một nơi thống kê và báo cáo theo biểu mẫu quy định.
- Cấp uỷ cơ sở:
+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các tài liệu: Danh sách đảng viên, phiếu đảng viên, phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên, các phiếu báo đảng viên được công nhận chính thức, đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng, đảng viên từ trần.
+ Định kỳ (6 tháng, 1 năm) đối khớp danh sách đảng viên giữa tổ chức đảng cấp dưới với tổ chức đảng cấp trên trực tiếp.
+ Đáp ứng yêu cầu theo chỉ đạo của cấp uỷ cấp trên về việc báo cáo các số liệu thống kê có liên quan.
- Cấp uỷ cấp trên trực tiếp của cấp uỷ cơ sở:
+ Hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ cơ sở và chỉ đạo cơ quan tổ chức thực hiện các biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng theo quy định.
+ Cơ quan tổ chức của cấp uỷ trước khi lập và ký duyệt biểu thống kê phải kiểm tra, so sánh, đối chiếu với số liệu kỳ trước và liên hệ với tình hình thực tế để phát hiện những chỉ tiêu tăng, giảm không hợp lý, nhằm đảm báo tính chính xác, trung thực của các chỉ tiêu thống kê.
- Tỉnh uỷ (và tương đương):
+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tổ chức thực hiện biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng theo quy định.
+ Hằng năm tổ chức sơ kết công tác thống kê trong hệ thống tổ chức đảng  của đảng bộ để rút kinh nghiệm và báo cáo Trung ương (qua Ban Tổ chức Trung ương).
II. HƯỚNG DẪN LẬP CÁC BIỂU THỐNG KÊ
1. Báo cáo đảng viên và tổ chức đảng
Gồm 12 biểu, từ biểu số 1-TCTW đến biểu 11-TCTW (biểu số 7 có hai biểu 7a và 7b).
Biểu số 1-TCTW: BÁO CÁO TĂNG GIẢM ĐẢNG VIÊN
     Làm báo cáo 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu năm” vào dòng (…) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20…)
Làm báo cáo Năm ghi năm vào dòng (năm…), dòng (…) phía trên, bỏ trống.
Nội dung các cột trong biểu:
Cột 1: Thứ tự các chỉ tiêu cần thống kê và tổng hợp.
Cột 2: Thống kê số đảng viên tăng, giảm xảy ra trong kỳ báo cáo.
Cột 3: Lấy theo số liệu báo cáo cùng kỳ năm trước chuyển sang.
Cột 4: Chia tỷ lệ (%) cột 2 cho cột 3, theo từng chỉ tiêu, chú ý lấy 2 số thập phân.
Cách ghi các mục trong biểu:
Mục A: Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo
- Đảng viên trong danh sách là tổng số đảng viên đã thống kê được theo danh sách đảng viên và các tài liệu  khác có liên quan do tổ chức cơ sở đảng quản lý.
- Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo: là số đảng viên có trong danh sách đến cuối kỳ báo cáo (kỳ trước liền kề) chuyển sang.
Mục B: Đảng viên tăng trong kỳ.
1. Kết nạp: Là số đảng viên mới được kết nạp trong kỳ báo cáo.
2. Chuyển đến: Là số đảng viên ở các đảng bộ khác đã giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức chuyển đến đảng bộ, cụ thể:
a) Tỉnh uỷ (và tương đương) khác chuyển đến: Thống kê số đảng viên được chuyển đến từ các đảng bộ tỉnh (và tương đương) khác.
b) Huyện uỷ (và tương đương) khác trong tỉnh chuyển đến: Là số đảng viên được chuyển đến từ các đảng bộ nói trên trong phạm vi đảng bộ tỉnh (và tương đương).
3. Phục hồi đảng tịch (nếu có): Là số đảng viên trước đây đã bị tổ chức đảng khai trừ, xoá tên, nay được cấp uỷ có thẩm quyền công nhận quyền đảng viên trong kỳ báo cáo.
Mục C: Đảng viên giảm trong kỳ
1. Từ trần: là số đảng viên từ trần trong kỳ báo cáo.
2. Khai trừ: Là số đảng viên bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng trong kỳ báo cáo (theo Điều 35-Điều lệ Đảng).
3. Xoá tên:  Là số đảng viên dự bị, bị xoá tên khỏi danh sách đảng viên (theo Điều 5-Điều lệ Đảng) và số đảng  viên chính thức bị xoá tên (theo Điều 8- Điều lệ Đảng) trong kỳ báo cáo.
4. Xin ra khỏi Đảng: là số đảng viên tự nguyện làm đơn xin ra khỏi Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền  quyết định cho ra khỏi Đảng (theo Điều 8 - Điều lệ Đảng)
5. Chuyển đi: Là số đảng viên được đảng bộ giới thiệu sinh hoạt Đảng chính thức chuyển đi đảng bộ khác trong kỳ báo cáo, cụ thể:
a) Đi tỉnh uỷ (và tương đương) khác: Là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ tỉnh (và tương đương) khác.
b) Đi huyện uỷ (và tương đương) khác trong tỉnh: Là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ huyện (và tương đương) khác, trong cùng đảng bộ tỉnh (và tương đương).
Mục D: Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo
Là số đảng viên của đảng bộ có đến cuối kỳ báo cáo (31/12 năm báo cáo):
Được tính theo công thức: D = A + B – C
Trong đó:
D  là số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo.
A  là số đảng viên trong danh sách có đầu kỳ báo cáo.
B  là số đảng viên tăng lên trong kỳ báo cáo.
C  là số đảng viên giảm đi trong kỳ báo cáo.
Ở huyện uỷ và tương đương:
Tính số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo: D = A + B – C
Trong đó: Mục B (đảng viên  tăng trong kỳ)   = 1 + 2 (a + b) + 3
 Mục C (đảng viên giảm trong kỳ)    = 1 + 2 + 3 + 4 + 5 (a + b)
Mục E và G: Ban tổ chức huyện uỷ (và tương đương) không phải tổng hợp.
Ở tỉnh uỷ và tương đương:
Tính số đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo cũng thực hiện  theo công thức : D = A + B – C
Trong đó, mục A: Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo: Là tổng số mục A trong báo cáo của tất cả các đảng bộ huyện và tương đương trực thuộc đảng bộ. Đây cũng chính là số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo (mục D- báo cáo kỳ trước liền kề) chuyển sang.
Mục B: Đảng viên tăng trong kỳ
1. Kết nạp: Là số đảng viên mới kết nạp của tất cả các đảng bộ trực thuộc đảng bộ tỉnh (và tương đương).
2. Chuyển đến: Ở tỉnh uỷ (và tương đương) mọi trường hợp chuyển đến xảy ra trong phạm vị một đảng bộ tỉnh (và tương đương) thì chỉ tiêu 2(b): đảng viên từ đảng bộ huyện (và tương đương) khác trong tỉnh chuyển đến đều không làm ảnh hưởng tới tổng số đảng viên trong danh sách của toàn đảng bộ. Do vậy khi tỉnh uỷ (và tương đương) tổng hợp chỉ tiêu chuyển đến, chỉ cần xem xét đến chỉ tiêu 2a (đảng viên từ đảng bộ tỉnh và tương đương khác chuyển đến đảng bộ).
Riêng chỉ tiêu 2b (đảng viên từ đảng bộ huyện và tương đương khác trong tỉnh chuyển đến - do huyện uỷ và tương đương báo cáo lên) sẽ dùng làm căn cứ để tính mục G (đảng viên có mặt cuối kỳ báo cáo).
3. Phục hồi đảng tịch: Là tổng số đảng viên được phục hồi đảng tịch của tất cả các huyện uỷ (và tương đương ) báo cáo lên.
Mục C: Đảng viên giảm trong kỳ
1. Các chỉ tiêu: từ trần, khai trừ, xoá tên, xin ra khỏi Đảng: Nội dung như đã hướng dẫn trong biểu tổng hợp   tại huyện uỷ (và tương đương). Ở tỉnh uỷ (và tương đương) tiến hành tổng hợp chung theo báo cáo của các huyện uỷ (và tương đương) trực thuộc báo lên. Chú ý đảng viên bị khai trừ cần liên hệ với uỷ ban kiểm tra các cấp uỷ để thống nhất số liệu.
2. Chuyển đi: Ở cấp uỷ tỉnh (và tương đương) tiến hành tổng hợp biểu số 1 –TCTW, thì chỉ tiêu: đảng viên chuyển đi đảng bộ huyện (và tương đương) khác trong tỉnh (chỉ tiêu 5b) không ảnh hưởng đến tổng số đảng viên trong danh sách của đảng bộ. Do vậy, khi tính mục D (đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo) chỉ xét đến chỉ tiêu 5a (đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo) chỉ xét đến chỉ tiêu 5a (đảng viên chuyển đi các đảng bộ tỉnh và tương đương khác trực thuộc Trung ương). 
     Riêng chỉ tiêu 5b (đảng viên chuyển đi đảng bộ huyện và tương đương khác trong đảng bộ trực thuộc Trung ương (do các huyện uỷ (và tương đương ) báo cáo lên sẽ được tổng hợp chung toàn đảng bộ trực thuộc Trung ương và lấy làm căn cứ để tính mục G (đảng viên có mặt cuối kỳ báo cáo.
Mục D: Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo
Ở cấp uỷ trực thuộc Trung ương, chỉ tiêu “D” được tính:
“D” sẽ bằng “∑”  chỉ tiêu “D” của các đảng bộ huyện (và tương đương ) trực thuộc tỉnh (và tương đương ) .
Mục E: Tính theo công thức: E = 5b – 2b
Cụ thể:
- 5b là số đảng viên chuyển đi các đảng bộ huyện (và tương đương ) khác trong nội bộ đảng bộ trực thuộc Trung ương. 
- 2b là số đảng viên chuyển đến các  đảng bộ huyện (và tương đương) khác  trong nội bộ đảng bộ trực thuộc Trung  ương.
Mục E phản ánh số đảng viên đang trên đường làm thủ tục di chuyển từ nơi cũ đến nơi mới trong phạm vi một đảng bộ trực thuộc Trung ương quản lý, tại thời điểm làm báo cáo.
 Mục G: Đảng viên có mặt đến cuối kỳ báo cáo
Ở cấp uỷ trực thuộc Trung ương, mục G được tính theo công thức:
G = D + E
Trong đó: D và E đã được xác định như trên:
Ở cấp Trung ương:
Mục A: Đảng viên trong danh sách có đến đầu kỳ báo cáo
     Là tổng số mục A trong báo cáo của cấp uỷ trực thuộc Trung ương. Đó cũng là tổng số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo (mục D) của báo cáo kỳ trước liền kề chuyển sang.
Mục B: Đảng viên tăng trong kỳ
+ Kết nạp và phục hồi đảng tịch: Tổng hợp 2 chỉ tiêu này của các cấp uỷ trực thuộc Trung ương sẽ phản ánh số đảng viên tăng trong kỳ báo cáo.
+ Chuyển đến: Ở góc độ tổng hợp chung toàn Đảng thì mọi biến động chuyển đến theo 2 chỉ tiêu (a,b) ghi trong biểu đều không làm ảnh hưởng đến tổng số đảng viên trong danh sách của toàn Đảng. Do vậy, mục B (đảng  viên tăng trong kỳ báo cáo) ở cấp Trung ương được tổng hợp:
B = 1 + 3 (không có chỉ tiêu 2- chuyển đến)
Mục C: Đảng viên giảm trong kỳ 
+ Từ trần, khai trừ, xoá tên, xin ra khỏi Đảng: Tổng hợp các chỉ tiêu này  trong các báo cáo của cấp uỷ trực thuộc Trung ương sẽ phản ánh số đảng viên giảm trong kỳ báo cáo.
+ Chuyển đi: Tất cả mọi trường hợp chuyển đi (theo 2 chỉ tiêu a, b ghi trong biểu) đều không làm ảnh hưởng đến tổng số đảng viên trong danh sách của toàn Đảng. Mục C ở cấp Trung ương sẽ được xác định theo cách tính:
C = 1 + 2 + 3 + 4 (không có chỉ tiêu 5 chuyển đi)
Mục D: Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo 
Ở  Trung ương mục này được tính:  “D” sẽ bằng “∑”  mục “D” của các đảng bộ  trực thuộc Trung ương .
Mục E = 5a - 2a (đảng viên chuyển đi đảng uỷ trực thuộc Trung ương khác (5a) trừ đi đảng viên từ đảng uỷ trực thuộc Trung ương khác chuyển đến (2a).
Mục E phản ánh số đảng viên tại thời điểm làm báo cáo, đang làm thủ tục đi chuyển từ nơi cũ sang nơi mới trong phạm vi các đảng bộ trực thuộc Trung ương.
Mục G: Đảng viên có mặt đến cuối kỳ báo cáo
G = D + E
Trong đó D và E đã được xác định như trên.
Cần chú ý:
Khi tổng hợp biểu số 1, những chỉ tiêu có liên quan tới các ban, ngành… khác, cần được đối chiếu, bàn bạc và   thống nhất về số liệu trước khi đưa vào biểu tổng hợp chung của toàn đảng bộ từ cấp huyện, thị uỷ trở lên.
 
Biểu số 2-TCTW: BÁO CÁO  ĐẢNG VIÊN MỚI KẾT NẠP
…………………….
Năm 20…
      Báo cáo gồm 2 trang.
Trang 1: Phân tích số đảng viên mới kết nạp theo cơ cấu, độ tuổi, trình độ học vấn phổ thông, chuyên môn nghiệp vụ và số đơn vị cơ sở có đến cuối kỳ báo cáo.
Trang 2: Phân tích đảng viên mới kết nạp chia theo dân tộc và trong các tôn giáo.
Làm báo cáo 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (…) và ghi năm làm báo cáo vào dòng (năm 20…)
Làm báo cáo cả năm, ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20…). Dòng (…) phía trên, để trống.
Cách ghi các mục trong biểu:
Trang 1:
I. Đảng viên mới kết nạp
Thống kê toàn bộ số đảng viên mới kết nạp trong kỳ báo cáo. Số liệu này phải thống nhất với số liệu kết nạp tại điểm 1, mục B - biểu số 1-TCTW, cùng kỳ báo.
Sau khi có tổng số đảng viên mới kết nạp, tiến hành phân tích tổng số theo một số chỉ tiêu: Đảng viên được kết nạp lại; phụ nữ; dân tộc thiểu số; tôn giáo; là đoàn viên TNCS HCM; cán bộ, công chức nhà nước; viên chức hoạt động sự nghiệp; viên chức; công nhân lao động trong các thành phần kinh tế; nông dân; sĩ quan, chiến sĩ quân đội, công an; sinh viên, học sinh.
Trường hợp đảng viên mới kết nạp, có tên dân tộc thiểu số hoặc tôn giáo  không thích hợp với tên dân tộc và tôn         giáo đã ghi trong biểu, thống kê vào dòng: Dân tộc khác và tôn giáo khác. Sau đó ghi chú cụ thể tên dân tộc, tôn giáo của đảng viên mới kết nạp đó xuống cuối biểu.
II. Phân tích đảng viên mới kết nạp
1. Tuổi đời: Đảng viên mới được kết nạp, phân tích theo 4 nhóm tuổi khác nhau như đã ghi trong biểu, sau đó tính tuổi bình quân. Cách tính tuổi bình quân như sau:
   - Tính trị số giữa cho từng nhóm tuổi, theo cách tính: Lấy (tuổi đầu nhóm + tuổi cuối nhóm) chia cho 2, cụ thể:
+ Nhóm tuổi đầu (18 đến 30 tuổi).
Trị số giữa của nhóm tuổi này sẽ là:
 (18 + 30)
                  = 24
       2
Theo cách tính trên, trị số giữa của nhóm tuổi: 31 - 40 là 35,5 tuổi; 41 - 50 là 45,5 tuổi.
+  Nhóm cuối, 51 tuổi trở lên: quy ước tuổi cuối nhóm là 60, trị số giữa sẽ là 55,5 tuổi.
- Tuổi bình quân: Ký hiệu là (X)  được tính theo công thức:
                  ∑ x’f
     X  =          
                     ∑ f
Trong đó: x’ là trị số giữa của mỗi nhóm tuổi.
      f  là số đảng viên mới được kết nạp của mỗi nhóm tuổi.
Ví dụ: số đảng viên được kết nạp   trong kỳ là 105 đồng chí.
Trong đó: 
+ Độ tuổi từ 18-30, có 61 đồng chí
+ Độ tuổi từ 31-40, có 35 đồng chí
+ Độ tuổi từ 41-50, có 8 đồng chí
+ Độ tuổi từ 51 tuổi trở lên, có 1 đồng chí.
Áp dụng công thức:
                   ∑ x’f
     X  =          
                      ∑ f
Tuổi bình quân sẽ là:
 
     (24x61) + (35,5x35) + (45,5x8) + (55,5x1)                     
 X  =                                                                                   
                          3126
             =                            = 29,77  tuổi
                           105              
 
2. Trình độ học vấn phổ thông, gồm:
- Biết đọc, biết viết chức quốc ngữ.
- Tiểu học: Là số đảng viên đã học xong, hoặc còn đang học chương trình tiểu học, Tiểu học tính từ lớp 1 đến lớp 5 (hệ 12 năm); từ lớp 1 đến lớp 4 (hệ 10 năm).
- Trung học cơ sở: Là số đảng viên đã học xong hoặc còn đang học chương trình trung học cơ sở. Trung học cơ sở tính từ lớp 6 đến lớp 8 (hệ 12 năm); từ lớp 5 đến lớp 7 (hệ 10 năm)
Chú ý: Tổng công các trình độ học vấn phổ thông nêu trên phải bằng tổng số đảng viên mới kết nạp.
3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, gồm:
- Công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ: Là số đảng viên đã có bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận đã tốt nghiệp các trường lớp dạy nghề hoặc  chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ dưới trình độ trung học chuyên nghiệp.
- Trung học chuyên nghiệp: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp.
- Trình độ cao đẳng: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp các trường đào tạo bậc cao đẳng.
- Trình độ đại học: Là số đảng viên đã có bằng tốt nghiệp đào tạo bậc đại học.
- Trình độ thạc sĩ: Là số đảng viên có bằng thạc sĩ.
- Trình độ tiến sĩ: Là số đảng viên đã có bằng tiến sĩ.
- Trình độ tiến sĩ khoa học: Là số đảng viên đã có bằng tiến sĩ khoa học.
Tổng số đảng viên được phân tích theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ nêu trên sẽ bằng hoặc nhỏ hơn tổng số đảng viên mới được kết nạp.
Chú ý: Những đảng viên có nhiều bằng cấp (ví dụ vừa có bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, vừa có bằng tốt nghiệp đại học), để khỏ thống kê trùng, chỉ thống kê bằng cấp cao nhất (ở ví dụ trên là “đại học”).
III. Số đơn vị cơ sở có đến cuối kỳ báo cáo
Được phân tích thành 2 phần: Số đơn vị chưa có TCCSĐ và số đơn vị đã có TCCSĐ, nhằm theo dõi việc thực hiện Điều 10 Điều lệ Đảng “Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước”.
Chú ý: Trong tổng số đơn vị cơ sở đã có TCCSĐ ghi cụ thể số đơn vị có tổ  chức cơ sở đảng mà 100% cán bộ công chức đều là đảng viên (không có quân chúng) và số tổ chức cơ sở đảng có kết  nạp đảng viên trong kỳ báo cáo.
Trang 2:
      Đưa danh mục 54 dân tộc và dân tộc khác; 6 tôn giáo và tôn giáo khác vào biểu, để việc tổng hợp các dân tộc và tôn giáo trên máy tính được thống nhất.
     Như vậy, toàn bộ đảng viên mới kết nạp, được phân tích theo 54 dân tộc và dân tộc khác, nên “đảng viên chia theo dân tộc” mục I trang 2 cũng là số “đảng viên mới kết nạp” (ghi ở mục I, cột 2 trang 1 biểu số 2-TCTW) chuyển sang.
Biểu số 3- TCTW: BÁO CÁO ĐỘI NGŨ ĐẢNG VIÊN
Có đến 31-12 – 20….
  Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo: Là tổng số đảng viên của mục D trong biểu số 1-TCTW (kỳ báo cáo cả năm) của huyện uỷ và tương đương; tỉnh uỷ và tương đương.
Tổng số đảng viên trên được phân tích theo một số chỉ tiêu: Đảng viên dự bị; phụ nữ; dân tộc thiểu số; tôn giáo; đoàn viên TNCS Hồ Chí Minh; quân nhân xuất ngũ; được miễn công tác, sinh hoạt đảng. Thống kê số đảng viên được miễn công tác, sinh hoạt đảng theo đúng quy định tại Điều 7- Điều lệ Đảng.
Phân tích đội ngũ đảng viên:
1. Tuổi đời: Là số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo, được phân tích theo 5 nhóm tuổi như đã ghi trong biểu. Khi tổng hợp, các cấp uỷ phải căn cứ vào hồ sơ đảng viên và danh sách đảng viên để tính tuổi cho từng đảng viên. Tuổi bình quân cũng được tính như hướng dẫn tại biểu số 2-TCTW.
Chú ý: Nhóm tuổi từ 61 tuổi trở   lên: Quy ước lấy độ tuổi cuối nhóm là 80. Trị số giữa của nhóm tuổi này sẽ là:  (61+80):2=70,7 tuổi.
2. Thời gian kết nạp vào Đảng: Được phân tích thành 4 khoảng thời gian, mỗi khoảng thời gian phản ảnh một giai đoạn lịch sử nhất định của Đảng.
Khi thống kê, phải căn cứ vài ngày kết nạp của đảng viên ghi trong lý lịch đảng viên.
3. Đảng viên có đủ: 30, 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng: Thống kê số đảng viên có đủ 30 năm hặc 40, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi đảng. Tuổi đảng của đảng viên được công nhận là đảng viên chính thức tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp (trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng theo Quy định tại điểm 11.2 (Quy định 45-QĐ/TW).
4. Trình độ học vấn phổ thông: (xem giải thích ở biểu số 2-TCTW)
5. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:(xem giải thích ở biểu số 2-TCTW)
6. Chức danh khoa học: Là số đảng viên được Nhà nước phong là phó giáo sư, giáo sư; nếu 1 đảng viên được phong cả 2 chức danh khoa học thì thống kê chức danh khoa học cao nhất.
7. Trình độ lý luận chính trị: Được phân tích ở 3 loại trình độ lý luận: sơ cấp; trung cấp và cao cấp, cử nhân. Tổng hợp số đảng viên đã được cấp bằng tốt nghiệp các bậc học theo quy định. Những đảng viên đã tốt nghiệp   nhiều bằng cấp từ thấp đến cao thì thống kê theo bằng cấp cao nhất.
Chú ý: Biểu số 3-TCTW là một trong những biểu rất quan trọng trong hệ thống biểu báo cáo này. Do vậy để đảm bảo chính xác, các cấp uỷ Đảng phải đối chiếu với lý lịch đảng viên và cập nhật những thay đổi của đảng viên trên máy tính để theo dõi tổng hợp.
  Biểu số 4-TCTW: BÁO CÁO  ĐẢNG VIÊN CHIA THEO DÂN TỘC VÀ TRONG CÁC TÔN GIÁO
Có đến 31-12- 20…
Biểu này dùng để tổng hợp và phân tích 2 chỉ tiêu:
- Đảng viên có đến cuối kỳ báo cáo chia theo dân tộc: Là số liệu lấy từ mục “D” biếu số 1-TCTW báo cáo năm chuyển vào.
- Đảng viên trong các tôn giáo.
Dân tộc: Được chia ra 54 dân tộc đã được Nhà nước công nhận, các dân tộc khác còn lại ghi chung vào dòng: “Dân tộc khác” (56).
Quốc tịch gốc nước ngoài: Thống kê số đảng viên là người nước ngoài, đã nhập quốc tịch Việt Nam, sau đó ghi chú tên quốc tịch gốc của những đảng viên đó xuống cuối biểu.
Tôn giáo: Thống kê 6 tôn giáo chính được Nhà nước công nhận, các tôn giáo khác được tổng hợp chung vào dòng “Tôn giáo khác” (7)
Việc thống kê trong các tôn giáo, như sau:
- Đạo Thiên chúa: Những đảng viên đã “Chịu phép rửa tội” theo quy định của Đạo thiên chúa thì thống kê  theo đạo này.
     - Đạo Phật giáo: Những đảng viên  đã “Chịu phép rửa tội” theo quy định của Đạo phật thì thống kê theo đạo này.
       - Đạo Tin lành: Những đảng viên “chịu phép Bắp Têm” theo quy định của Đạo Tin lành  thì thống kê theo đạo này.
 - Đạo Cao đài: Những đảng viên đã được cấp “Sớ cầu đạo” theo quy định của Đạo Cao đài thì thống kê theo đạo này.
  - Đạo Hoà hảo: Những đảng viên đã được cấp “thẻ hội viên”, trong nhà có thờ Trần Điều hoặc ảnh giáo chủ Huỳnh Phú Sổ theo quy định của Đạo Hoà hảo thì thống kê theo đạo này 
- Đạo Hồi: Những đảng viên khai là theo đạo Hồi Ixlam và đã làm lễ “Xu Nát” đối với nam, hay đã làm lễ “Xuống tóc” đối với nữ; hoặc khai là theo đạo Hồi giáo Bni và trong nhà có thờ “Thần lợn” thì thống kê theo đạo này.
Ngoài ra, những đảng viên được tổ chức đảng phân công tham gia sinh hoạt trong giáo hội, cũng được thống kê theo tôn giáo tương ứng.
Đảng viên trong các tôn giáo (mục II biểu này) phải bằng tổng số đảng viên trong các tôn giáo của biểu số 3-TCTW cột 2.
Chú ý: Quá trình tổng hợp biểu số 4-TCTW, các cấp uỷ cần căn cứ vào lý lịch của đảng viên và trao đổi với các ngành có liên quan để thống nhất về tên các dân tộc thiểu số và tôn giáo có trong đảng bộ.
     Biểu số 5- TCTW: BÁO CÁO TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN TRONG CÁC LOẠI CƠ SỞ
Có đến 31-12-20……
       1. Xã: Là số tổ chức cơ sở đảng được  lập trong các đơn vị hành chính cấp cơ sở ở nông thôn nước ta hiện nay.
2. Phường: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị hành chính cấp cơ sở trực thuộc quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
3. Thị trấn: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị hành chính trung tâm cấp cơ sở trực thuộc huyện.
      4. Doanh nghiệp nhà nước: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị sản xuất - kinh doanh do các cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương như: Chính phủ, bộ, ngành, uỷ ban nhân dân, sở…thành lập, đầu tư vốn và quản lý. Có 100% vốn hoặc chung vốn của các thành phần và tổ chức kinh tế khác, Nhưng Nhà nước đóng vai trò chủ đạo, gồm: Các nhà máy, xí nghiệp, xí nghiệp liên hợp, công ty, tổng công ty; công, nông, lâm trường…có tư cách pháp nhân (hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản và con dấu riêng, được ký kết các hợp đồng kinh tế). Chia ra:
a) Công nghiệp các loại: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở sản xuất công nghiệp do các bộ, ngành địa phương trực tiếp quản lý và các xí nghiệp công nghiệp quốc phòng do Bộ quốc phòng trực tiếp quản lý.
     b) Giao thông, vận tải, bưu điện: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở làm Giao thông,  vận tải, bưu điện (không kể các đơn vị sản   xuất công nghiệp, xây dựng, thương nghiệp, trực thuộc ngành Giao thông, vận tải, bưu điện ).
c) Xây dựng: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở hoạt động xây dựng thuộc ngành xây dựng và các ngành, các địa phương  quản lý (không kể các đơn vị sản xuất công nghiệp, xây dựng, giao thông, thương nghiệp thuộc ngành xây dựng).
d) Nông, Lâm, Ngư nghiệp, Thuỷ lợi: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực Nông, Lâm, Ngư nghiệp, Thuỷ lợi
e) Thương nghiệp, dịch vụ, du lịch: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở hoạt động thương nghiệp, dịch vụ, du lịch. 
Tổng cộng số lượng từ a đến e phải bằng tổng số chỉ tiêu 4 (doanh nghiệp Nhà nước).
5. Doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị sản xuất kinh doanh do các cơ quan Nhà nước ở Trung ương và địa phương thành lập và quản lý có 100% vốn do các cổ đông (là cán bộ, công nhân, nhân viên của doanh nghiệp) góp vốn đầu tư và chỉ đạo doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ tư cách pháp nhân. Tổng số này cũng được phân tích theo 5 loại như doanh nghiệp  Nhà nước (chỉ tiêu 4 biểu này)
6. Hợp tác xã, tổ hợp: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở làm kinh tế tập thể như hợp tác xã, tổ hợp sản xuất - kinh doanh tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, thương nghiệp, dịch vụ… có đủ tư cách pháp nhân.
Chú ý: Không thống kê vào mục   này các hợp tác xã, tổ hợp … trực thuộc xã, phường, thị trấn.
7. Doanh nghiệp tư nhân: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các doanh nghiệp tư nhân của người Việt Nam có mức vốn theo pháp định; tư nhân đầu tư vốn và quản lý, đã được  Nhà nước cấp phép đăng ký kinh   doanh.
      8. Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các doanh nghiệp do một thành viên hoặc từ 2 đến 50 thành viên (thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân) góp vốn. Các doanh nghiệp này đã được Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh.
9. Công ty cổ phần tư nhân: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các doanh nghiệp do các thành viên góp vốn (tư nhân, tập thể, người nước ngoài). Các doanh nghiệp này đã đăng ký kinh doanh và được nhà nước cấp giấy phép kinh doanh.
10. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các công ty, xí nghiệp có 100% vốn, hoặc phần lớn vốn của người nước ngoài, do người nước ngoài làm chủ, đã được Nhà nước cấp giấy phen đăng ký kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài.
11. Cơ sở sự nghiệp: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong tất cả các đơn vị cơ sở hoạt động  sự nghiệp như: Viện và trung tâm nghiên cứu khoa học; các trường đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung học phổ thông; các cơ sở ý tế như trung tâm ý tế, bệnh viện, viện điều dưỡng; các đơn vị xuất bản, báo chí, văn học nghệ thuật; các cơ sở, đơn vị thuộc ngành thể dục thể thao… (không kể các trường, trạm, trại… thuộc xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý).
Chú ý: Khi tổng hợp ở các đơn vị doanh nghiệp nhà nước, công ty, tổng công ty, xí nghiệp, nhà máy lớn… nếu có các cơ sở hoạt động sự nghiệp như trên và được xác định là cấp cơ sở đều phải tách và thống kê riêng vào mục này.
Sau khi tổng hợp chung ở mục 11,  tiến hành phân tích riêng một số loại hình:
- Viện, trung tâm nghiên cứu khoa học
- Trường đại học, cao đẳng
- Trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề
- Trường trung học phổ thông.
- Bệnh viện.
Tổng số của 5 loại hình nêu trên, có thể bằng hoặc nhỏ hơn tổng số của chỉ tiêu 11 (cơ sở sự nghiệp).
12. Cơ quan hành chính: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong tất cả các đơn vị cơ sở là cơ quan hành chính của Đảng, chính quyền, đoàn thể, toà án, viện kiểm sát… ở 3 cấp (Trung ương, tỉnh, thành phố; quận, huyện, thị xã).
13. Quân đội: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong tất cả các đơn vị cơ sở thuộc hệ thống quân đội chính quy trực thuộc các cấp Trung ương; tỉnh, thành phố; huyện, quận, thị xã.
14. Công an: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở của ngành công an trực thuộc các cấp Trung ương; tỉnh, thành phố; quận, huyện,  thị xã. Không kể các cơ quan quản lý hành chính nhà nước, cơ sở doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp trong ngành công an và đơn vị công an trực thuộc cấp xã, phường, thị trấn.
15. Tổ chức cơ sở đảng ở ngoài nước: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở ở ngoài nước, trực thuộc Đảng uỷ ngoài nước.
16. Cơ sở khác: Là số tổ chức cơ sở đảng được lập trong các đơn vị cơ sở chưa thống kê vào 15 loại cơ sở trên, tổng hợp vào mục 16 (cơ sở khác) Phần
cuối biểu ghi chú rõ những tên  đơn vị cơ sở đó.
Cộng (1+….. +16) phản ánh toàn bộ số đảng viên và tổ chức cơ sở đảng của đảng bộ. Tổng số đảng viên ở biểu này phải thống nhất với tổng số đảng viên có trong danh sách đến cuối kỳ báo cáo của biểu số 1 - TCTW (mục D). Tổng số tổ chức cơ sở đảng trong biểu này phải bằng số tổ chức cơ sở đảng có đến cuối kỳ báo cáo (mục III - Biểu số 2 - TCTW).
Chú ý:
      1. Tổng số đảng viên ở mỗi loại hình cơ sở (cột 10), bao gồm tất cả đảng viên làm các ngành, nghề khác nhau cùng sinh hoạt trong một đảng bộ cơ sở.
Ví dụ: Ở xã, bao gồm đảng viên làm nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, sự nghiệp, cán bộ hưu trí…; ở các doanh nghiệp, bao gồm cả đảng viên làm công tác quản lý, gián tiếp, đảng viên là công nhân lao động trực tiếp sản xuất.
2. Mỗi loại hình cơ sở đảng đều thống kê đầy đủ các cột đã ghi trong biểu, trong đó:
      - Cột 2: Tổng số đơn vị cơ sở
- Cột 3: Tổng số đơn vị cơ sở chưa có tổ chức cơ sở đảng, được thống kê như sau: sau khi có được tổng số đơn vị cơ sở (cột 2) tiến hành phân tích: Trong      tổng số đơn vị cơ sở đó, có bao nhiêu đơn vị cơ sở chưa có tổ chức cơ sở đảng: Thống kê vào cột 3. Chỉ tiêu này phải thống nhất với chỉ tiêu III (1) trong biểu số 2 - TCTW- báo cáo đảng viên mới kết nạp (báo cáo năm).
- Cột 4: Từ tổng số đơn vị cơ sở chưa có tổ chức cơ sở đảng vừa tổng hợp, tiếp tục phân tích: trong đó có bao nhiêu đơn vị cơ sở đã có đảng viên để thống kê vào cột 4 (trong đó số đơn vị cơ sở đã có đảng viên).
Đây là số đơn vị cơ sở đã có đảng viên, nhưng chưa có tổ chức cơ sở đảng, vì số đảng viên có nhưng chưa đủ để thành lập tổ chức đảng.
 
Biểu số 6 - TCTW: BÁO CÁO PHÂN TÍCH ĐẢNG VIÊN THEO NGHỀ NGHIỆP VÀ CÔNG TÁC
Có đến 31-12-20…
Mục “Đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo”: Là số đảng viên trong danh sách của đảng bộ có đến cuối kỳ báo cáo,số liệu này bằng tổng số đảng viên ở mục D của biểu số 1-TCTW nêu trên và phân tích theo hai mục dưới đây:
I. Đảng viên đang làm việc và công tác: Là số đảng viên đang làm việc và côn  tác của đảng bộ có đến cuối kỳ báo cáo, số liệu này được phân tích theo 15 tiêu chí (từ 1 đến 15):
1. Cán bộ đảng chuyên trách: Là số đảng viên của đảng bộ đang làm cán bộ đảng chuyên trách từ Trung ương đến địa phương, do ngân sách của Đảng trả lương và số đảng viên làm cán bộ đảng chuyên trách trong các doanh nghiệp do doanh nghiệp trả lương.
    2. Cán bộ các đoàn thể chuyên  trách: Là số đảng viên của đảng bộ làm cán bộ chuyên trách các đoàn thể Trung
ương đến địa phương, do ngân sách của các đoàn thể trả lương và số đảng viên làm cán bộ đoàn thể chuyên trách ở các doanh nghiệp do doanh nghiệp trả lương.
Riêng số đảng viên là công nhân các nghề như: lái xe, thợ điện, nước…, công nhân viên phục vụ cơ quan trong các cơ quan đảng, đoàn thể không thống kê vào hai chỉ tiêu 1 và 2 nêu trên, mà đưa vào chỉ tiêu số 8 (công nhân, nhân viên phục vụ cơ quan)
3. Cán bộ dân cử (bầu cử): Là số đảng viên của đảng bộ được hội đồng nhân dân các cấp bầu theo Luật bầu cử, được Nhà nước trả lương.
4. Cán bộ công chức nhà nước: Là số đảng viên của đảng bộ làm công chức nhà nước được tuyển dụng và bổ nhiệm theo Nghị định số 169/HĐBT ban hành ngày 25-5-1991 về công chức nhà nước, luật cán bộ công chức được hưởng lương từ ngân sách nhà nước (không tính số cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đã thống kê ở chỉ tiêu số 13 dưới đây)
Riêng số đảng viên hoạt động trong các ngành sự nghiệp như: giáo dục, y tế, hoạt dộng khoa học, phóng viên báo chí, phát thanh truyền hình, văn nghệ sĩ, thể dục thể thao… trong các tổ chức nhà nước, không thống kê vào chỉ tiêu này mà được thống kê vào chỉ tiêu 5 (cán bộ hoạt động sự nghiệp).
5. Cán bộ hoạt động sự nghiệp: Đảng viên của đảng bộ là cán bộ, nhân viên làm việc trong các trường học, trung tâm y tế, bệnh viên, cơ quan nghiên cứu khoa học, cơ quan xuất bản, báo chí (cả biên tập và phát hành), cơ quan phát thanh truyền hình, các đoàn nghệ thuật, nhà hát, rạp xiếc…, các trung tâm thể dục thể thao… (cả trong  và ngoài biên chế nhà nước).
6. Cán bộ quản lý, cán bộ gián tiếp trong các doanh nghiệp: Đảng viên của đảng bộ là cán bộ quản lý các doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hoá, hợp tác xã, các loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (như các thành viên hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; giám đốc, phó giám đốc; chủ nhiệm, phó chủ nhiệm hợp tác xã; trưởng, phó phòng, quản đốc, phó quản đốc phân xưởng… đảng viên là cán bộ, nhân viên ở các phòng ban như: tổ chức, kế hoạch, kỹ thuật, tài vụ, vật tư, điều độ…).
7. Công nhân lao động trong các thành phần kinh tế: Là số đảng viên của đảng bộ là công nhân và lao động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh ở tất cả các thành phần kinh tế (không kể cán bộ quản lý, cán bộ giám tiếp đã thống kê ở chỉ tiêu 6 nêu trên), số liệu này được phân tích theo các yếu tố (a, b, c, d, đ, e, g) sau đây:
a) Doanh nghiệp nhà nước: Là số đảng viên làm công nhân và lao động trong các doanh nghiệp nhà nước (kể cả những doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ công an quản lý trực tiếp).
b) Doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước: Là số đảng viên làm công nhân và lao động trong các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước.
c) Hợp tác xã, tổ hợp tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ: Là số đảng viên làm xã viên trong các đơn vị cơ sở kinh tế tập thể như hợp tác xã, tổ hợp (bao gồm cả đảng viên sinh hoạt trong đảng bộ, chi bộ cơ sở của hợp tác xã, tổ hợp và đảng viên làm việc tại hợp tác xã và tổ hợp, nhưng sinh hoạt ở  chi bộ của xã, phường, thị trấn …)
d) Doanh nghiệp tư nhân: Là  số đảng viên làm công nhân lao động trong các doanh nghiệp tư nhân (bao gồm cả đảng viên sinh hoạt trong đảng bộ, chi bộ cơ sở của doanh nghiệp tư nhân và đảng viên làm việc tại doanh nghiệp tư nhân, nhưng sinh hoạt ở chi bộ của xã, phường, thị trấn…)
đ) Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tư nhân: Là số đảng viên làm công nhân và lao động trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần tư nhân (bao gồm cả đảng viên sinh hoạt trong đảng bộ, chi bộ cơ sở của công ty và đảng viên làm việc tại công ty nhưng sinh hoạt ở chi bộ của xã, phường, thị trấn…)
e) doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Là số đảng viên làm công nhân và lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước  ngoài (bao gồm cả đảng viên sinh hoạt trong đảng bộ, chi bộ cơ sở của doanh nghiệp và đảng viên làm việc tại doanh nghiệp nhưng sinh hoạt ở chi bộ của xã, phường, thị trấn…)
g) Lao động cá thể tiểu thương: Là số đảng viên lao động cá thể, tiểu thương chú yếu sinh hoạt trong các xã, phường, thị trấn…
8.Công nhân viên phục vụ trong cơ quan: Đảng viên là công nhân, nhân viên phục vụ trong các cơ quan nhà nước, đảng, đoàn thể từ cấp huyện trở lệ như: lái xe, thợ điện, nước, nhân viên đánh máy, lao động tạp vụ…
 
       9. Lao động nông, lâm, ngư nghiệp, thuỷ lợi:  Là số đảng viên của đảng bộ lao động trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp, thuỷ lợi, hưởng thu nhập chủ yếu bằng nghề đó (không tính số đảng viên đang sinh hoạt ở xã, phường đang lao động trong các ngành nghề được thống kê ở chỉ tiêu số 10; là  cán bộ chuyên trách hưởng chế độ phụ cấp theo định xuất ở các xã, phường… thống kê ở chỉ tiêu số 13; số đảng viên đã nghỉ làm việc và công tác thống kê ở mục II dưới đây; số đang viên đang sinh hoạt chi bộ của xã, phường… nhưng làm trong lĩnh vực sự nghiệp đã thống kê ở chỉ tiêu số 5; đang làm việc trong các thành phần kinh tế đã thống kê ở chỉ tiêu số 7 nêu trên). Số liệu này được phân tích qua 4 yếu tố (a, b, c, d) sau đây:
a) Nông nghiệp: là số đảng viên làm nông nghiệp và sống chính bằng nghề nông nghiệp
b) Lâm nghiệp: Là số đảng viên làm lâm nghiệp và sống chính bằng nghề lâm nghiệp.
c) Ngư nghiệp: Là số đảng viên làm ngư nghiệp và sống chính bằng nghề ngư nghiệp.
    d) Thuỷ lợi: Là số đảng viên làm thuỷ lợi và sống chính bằng nghề thuỷ lợi.
10. Lao động trong các tổ chức xã hội nghề nghiệp: Là số đảng viên của đảng bộ lao động trong các tổ chức xã hội nghề nghiệp như: hội làm vườn, Hội nuôi ong…
11. Sĩ quan, chiến sĩ quân đội: Là số đảng viên của đảng bộ là sĩ quan, chiến sĩ trong quân đội kể cả bộ đội biên phòng  (không tính số công nhân quốc phòng đã thống kê ở chỉ tiêu 7a nêu trên và chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn).
12. Sĩ quan, chiến sĩ công an: là số đảng viên của đảng bộ là sĩ quan chiến sĩ trong ngành công an từ cấp cơ sở trở lên, hưởng lương từ ngân sách nhà nước (không tính số trưởng công an xã,  phường, thị trấn).
13. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn: Là số đảng viên của đảng bộ làm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22.10.2009 của Chính phủ.
14. Học sinh, sinh viên chuyên nghiệp: Là số đảng viên của đảng bộ là học sinh, sinh viên đang học tập, tập trung dài hạn ở các trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề, sinh hoạt tại các đảng bộ, chi bộ nhà trường.
15. Lao động các nghê khác: Là đảng viên của đảng bộ còn lại, không
phân tích vào những nghề nghiệp và công tác ở 14 chỉ tiêu nêu trên.
II. Đảng viên đã nghỉ làm việc, công tác: Là số đảng viên của đảng bộ đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức; được miễn sinh hoạt và công tác; nghỉ làm việc, công tác, số liệu này dược phân tích theo 3 chỉ tiêu (1, 2, 3) dưới đây:
1. Đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức theo chế độ: Là số đảng viên của đảng bộ đã được nghỉ hưu, nghỉ mất sức, theo chế độ nhà nước quy định. Đối tượng này nếu lại tiếp tục làm việc và công tác thì thống kê vào các lĩnh vực hoạt động tương ứng đã nêu trên, không thống kê ở chỉ tiêu này.
2. Được miễn sinh hoạt đảng và công tác: Là số đảng viên của đảng bộ do tuổi già, sức yếu hoặc do hoàn cảnh khác, đã được chi bộ, đảng bộ cơ sở cho miễn sinh hoạt và công tác theo Điều 7 Điều lệ Đảng.
3. Nghỉ làm việc, công tác: Là số đảng viên làm nội trợ cho gia đình; mất  khả năng lao động, không làm việc gì do điều kiện sức khoẻ; không có nhu cầu làm việc.
Chú ý:
- Tất cả các chỉ tiêu đều được thống kê trong năm báo cáo, có so sánh và  tính tỷ lệ với năm trước.
- Các chỉ tiêu 7, 8, 9, 10, 13, 15 đều tách riêng số đảng viên đang hưởng chế độ nghỉ hưu, mất sức.
     - Đảng viên đang hưởng chế độ nghỉ hưu, mất sức của đảng bộ sẽ là tổng số cả mục II (1) cộng với các chỉ tiêu số 7, 8, 9, 10, 13, 15 mục (I) biểu này.
Biểu 7a, 7b-TCTW: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC CƠ SỞ
ĐẢNG VÀ ĐẢNG VIÊN
Thực hiện Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương ngày 11-10-2011 về “Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên”, cấp uỷ huyện (và tương đương), cấp uỷ trực thuộc Trung ương tiến hành thống kê tổng hợp và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên về kết quả đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, sau khi kết thúc năm báo cáo.
Nội dung báo cáo như sau:
 
 
 
 
Biểu 7A-TCTW: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TCCS ĐẢNG
Năm 20…..
    A. Số TCCS đảng có đến cuối năm: Số liệu này thống nhất với số liệu trong cột 5, biểu số 5-TCTW   nêu trên.
1. Thống kê số tổ chức cơ sở đảng đã được đánh giá chất lượng.
Từ tổng số tổ chức cơ sở đảng được  đánh giá chất lượng, phân tích kết quả đánh giá thành 4 mức theo nội dung khoản 4 (phần B) Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW ngày 11-10-2011 của Ban Tổ chức Trung ương như sau:
     a) Tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh: Là tổ chức cơ sở đảng được cấp uỷ cấp trên trực tiếp xét, quyết định xếp loại này. Trong đó: trong sạch vững mạnh tiêu biểu, là tổ chức cơ sở đảng được lựa chọn không quá 20% trong tổng số tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh để đề nghị khen thưởng theo quy định.
     b) Tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ: Là số tổ chức cơ sở đảng được cấp uỷ cấp trên trực tiếp xét, quyết định xếp loại này.
c) Tổ chức cơ sở đảng hoàn thành nhiệm vụ: Là số tổ chức cơ sở đảng được cấp uỷ cấp trên trực tiếp xét, quyết định xếp loại này.
d) Tổ chức cơ sở đảng yếu kém: Là số tổ chức cơ sở đảng cấp uỷ trực tiếp xếp loại này.
2. Thống kê số TCCS đảng chưa được đánh giá chất lượng
     B. Số chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở: Số liệu này thống nhất với số liệu trong cột 9 biểu số 5-TCTW nêu trên.
Trong số chi bộ trực thuộc được đánh giá chất lượng: Kết quả đánh giá được đảng uỷ cơ sở xét, quyết định xếp thành 4 mức.
a) Trong sạch, vững mạnh (trong đó, lựa chọn không quá 20% chi bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu để đề nghị khen thưởng theo qui định).
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ
c) Hoàn thành nhiệm vụ
d) Yếu kém.
Chú ý: Tổng số tổ chức cơ sở đảng và chi bộ được đánh giá theo các loại hình tổ chức cơ sở đảng từ cột 4 đến cột 14 trong biểu, tổng số của các cột trên bằng số lượng ghi ở cột 2.
 
 
 
 
 
Biểu 7B-TCTW:BÁO
CÁO ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẢNG VIÊN
Năm………..
Đảng viên có đến thời điểm đánh giá chất lượng là số liệu “D” biểu số 1-TCTW cộng thêm số đảng viên ở đảng bộ khác chuyển đến sinh hoạt tạm thời (nếu có).
Tổng số đảng viên trên được phân tích:
1. Đảng viên được miễn đánh giá chất lượng: Là tổng số của số đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng và số đảng viên chuyển sinh hoạt tạm thời đến đảng bộ khác (nếu có).
2.Đảng viên chưa được đánh giá chất lượng: Là những đảng viên thuộc diện đánh giá nhưng tới thời điểm đánh giá chất lượng không có mặt để đánh giá vì những lý do như: đi công tác, hoặc đi học tập, đi làm xa, ốm đau phải điều trị…
3. Đảng viên đã được đánh giá chất lượng:
Từ tổng số đảng viên được đánh giá chất lượng, tổng hợp kết quả đánh giá thành 4 mức theo nội dung tại mục II, phần B, Hướng dẫn số, 07- HD/BTCTW ngày 11-10-2011 của Ban Tổ chức Trung ương, như sau:
A. Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Là số đảng viên được cấp uỷ cơ sở xét, quyết định xếp loại này.
Số đảng viên đủ tư cách, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ không vượt quá 15% tổng số đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ và đề nghị cấp trên khen thưởng.
B. Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ: Là số đảng viên được cấp uỷ cơ sở xét, quyết định xếp loại này.
      C) Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành nhiệm vụ: Là số đảng viên được cấp uỷ cơ sở xét, quyết định xếp loại này.
Trong đó: Đủ tư cách nhưng có mặt còn hạn chế, được phân tích theo những hạn chế sau:
1) Chưa tận tuỵ với công việc…
2) Còn khuyết điểm trong công tác, sinh hoạt đảng…
3) Là người đứng đầu cơ quan, đơn vị: bí thư cấp uỷ… chưa hoàn thành nhiệm vụ.
D. Đảng viên vi phạm tư cách hoặc không hoàn thành nhiệm vụ: Là số đảng viên được cấp uỷ cơ sở xét, quyết định xếp loại này. Số đảng viên này được phân tích như sau:
1) Bị thi hành kỷ luật của Đảng, chính quyền, đoàn thể trong năm
2) Cơ quan quản lý; chi bộ đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ.
3) Không chấp hành sự phân công, gây mất đoàn kết.
4) Qua kiểm điểm, phát hiện thất vi phạm tư cách đảng viên.
Chú ý: Tổng số đảng viên được đánh giá theo các loại hình tổ chức cơ sở đảng từ cột 4 đến cột 14 trong biểu, tổng số các cột nêu trên bằng số lượng ghi ở (cột 2).
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Biểu số 8-TCTW: BÁO CÁO KHEN THƯỞNG ĐẢNG VIÊN
Năm 20……….
 
I. Các danh hiệu: Là số đảng viên của đảng bộ có thành tích, công lao bảo vệ và xây dựng đất nước đã được Nhà nước phong tặng các danh hiệu cao uý, số liệu trên được phân tích theo các chi tiêu (1, 2, 3, 4, 5, 6) dưới đây:
1. Danh hiệu anh hùng: Là số đảng viên của đảng bộ được Nhà nước phong tặng danh hiệu anh hùng các loại, số liệu này được phân tích theo 3 danh hiệu (a, b, c) sau đây:
a) Anh hùng lực lượng vũ trang: Là số đảng viên của đảng bộ có thanh tích trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang.
b) Anh hùng lao động: Là số đảng viên của đảng bộ có thanh tích lao động sản xuất, xây dựng đất nước, được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động.
c) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng: Đảng viên của Đảng bộ là những phụ nữ Việt Nam có con, có chồng hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, được Nhà nước phong tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
2. Cán bộ lão thành cách mạng và cán bộ tiền khởi nghĩa: là số đảng viên của đảng bộ đã có công lao hoạt động cách mạng trước ngày 19-8-1945 được Đảng và Nhà nước công nhận.
a) Cán bộ Lão thành cách mạng: Là số đảng viên hoạt động cách mạng từ trước ngày 01-01-1945.
b) Cán bộ tiền khởi nghĩa: Là số đảng viên hoạt động cách mạng từ ngày 01-01-1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa 19-8-1945.
3. Nghệ sĩ nhân dân: là số đảng viên của đảng bộ đã có nhiều đóng góp vào nền nghệ thuật Quốc gia, được Nhà nước phong tặng Nghệ sĩ nhân nhân.
4. Nhà giáo nhân dân: Là số đảng viên của đảng bộ đã có nhiều đóng góp vào nền giáo dục Quốc gia, được Nhà nước phong tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân.
    5. Thầy thuốc nhân dân: Là số đảng viên của đảng bộ, đã có nhiều đóng góp trong sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân, được Nhà nước phong tặng danh hiệu thầy thuốc nhân dân.
6. Gia đình có công với cách mạng: Là số đảng viên của đảng bộ mà bản thân hoặc người thân trong gia đình (ông, bà, bố mẹ, vợ hoặc chồng…) đã có công nuôi, giấu cán bộ hoạt động cách mạng hoặc cơ sở hội họp của tổ chức cách mạng trong thời kỳ chống kẻ thù xâm lược đất nước, được Nhà nước công nhận Gia đình có công với cách mạng.
7. Gia đình liệt sỹ: Là số đảng viên của đảng bộ có người thân (ông, bà, bố mẹ, con, vợ hoặc chồng, anh, chị em ruột) hy sinh trong chiến đấu bảo vệ Tổ
quốc, bảo vệ an ninh và an toàn xã hội,  được Nhà nước phong tặng là gia đình  liệt sỹ.
II. Được khen thưởng:
1. Huân chương các loại: Là số đảng viên của đảng bộ có thành tích được Đảng và Nhà nước tặng thưởng huân chương các loại, số liệu này được phân tích theo 4 mức (a, b, c, d) dưới đây:
a) Huân chương bậc cao: Là số đảng viên của đảng bộ có nhiều thành tích xuất sắc được Đảng và Nhà nước tặng thưởng huân chương bậc cao gồm: Huân chương Sao Vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Quân công, Huân chương Lao động theo các hạng (nhất, nhì, ba).
b) Huân chương Kháng chiến: Là số đảng viên của đảng bộ có thành tích xuất sắc trong các cuộc kháng chiến chống kẻ thù xâm lược bảo vệ Tổ quốc, được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến các hạng (nhất, nhì, ba).
    c) Huân chương Chiến công: Là số đảng viên của đảng bộ có thành tích xuất sắc trong một chiến dịch, một mặt trận hoặc một trận đánh, được Đảng và Nhà nước tặng thưởng Huân chương Chiến công.
d) Huân chương chiến sĩ vẻ vang: Là số đảng viên của đảng bộ có thành tích tốt trong quá trình công tác, phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
2. Huy chương các loại: Là số đảng viên của đảng bộ có thành tích được Đảng và Nhà nước tặng thương Huy chương các loại theo các hạng (nhất, nhì, ba).
3. Huy hiệu Đảng các loại: Là số đảng viên của đảng bộ có quá trình   hoạt động lâu năn trong tổ chức của Đảng, được Đảng Cộng sản Việt Nam tặng thưởng Huy hiệu Đảng các loại, số  liệu này được phân tích theo, 11 mức sau đây:
+ Huy hiệu 90 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 90 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 90 năm.
+ Huy hiệu 85 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 85 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 85 năm.
+ Huy hiệu 80 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 80 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 80 năm.
+ Huy hiệu 75 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 75 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 75 năm.
+ Huy hiệu 70 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 70 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 70 năm.
+ Huy hiệu 65 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 65 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 65 năm.
+ Huy hiệu 60 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 60 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 60 năm.
+ Huy hiệu 55 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 55 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 55 năm.
+ Huy hiệu 50 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 50 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 50 năm.
+ Huy hiệu 40 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 40 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 40 năm.
+ Huy hiệu 30 năm: Là số đảng viên của đảng bộ có 30 năm tuổi đảng được tặng Huy hiệu 30 năm.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Biểu số 9-TCTW: BÁO CÁO ĐẢNG VIÊN BỊ XỬ LÝ KỶ LUẬT
VÀ ĐẢNG VIÊN RA KHỎI ĐẢNG
Năm 20……..
Từ cấp huyện uỷ (và tương đương) trở lên, tiến hành tổng hợp biểu số 9- TCTW trong đảng bộ, Khi tổng hợp, các đảng bộ cần trao đổi thống nhất  về số liệu với Uỷ ban Kiểm tra cùng cấp trước khi ghi vào biểu. Cụ thể:
Mục A: Đảng viên bị xử lý kỷ luật.
Tiến hành  phân tích chỉ tiêu này theo những nội dung:
1. Bốn hình thức kỷ luật.
Khi phân tích đảng viên vi phạm theo 4 hình thức kỷ luật, cần chú ý:
- Hình thức khai trừ: Tổng số đảng viên ghi ở đây phải bằng số đảng viên bị khai trừ đã thống kê ở biểu 1-TCTW mục c (2) kỳ báo cáo năm.
- Tổng số của 4 hình thức kỷ luật:    Phải bằng tổng số đảng viên bị xử lý kỷ luật (mục A nói trên).
2. Nội dung vi phạm.
Phân tích đảng viên vi phạm kỷ luật theo nội dung vi phạm: Tổng số của 6 nội dung vi phạm phải bằng tổng số đảng viên vi phạm kỷ luật.
3. Cấp ủy viên vi phạm.
Phân tích riêng số đảng viên là cấp uỷ viên bị xử lý kỷ luật trong tổng số đảng viên bị xử lý kỷ luật nói chung. Trong số đảng viên là cấp uỷ viên bị kỷ luật lại phân tích theo cấp uỷ viên các cấp như ghi trong biểu.
     4. Đảng viên bị xử lý theo pháp luật.
Phân tích riêng số đảng viên bị xử  lý theo pháp luật trong tổng số đảng   viên bị xử lý kỷ luật nói chung. Số này được phân tích theo 3 mức: tù giam, tù án treo và cảnh cáo trước pháp luật;
Mục B: Tổng số đảng viên ra khỏi Đảng.
Đảng viên ra khỏi Đảng là những người tính đến thời điểm báo cáo không còn đảng số của đảng bộ. “Đảng viên ra khỏi Đảng” là chỉ tiêu tổng hợp của 3 đối tượng:
- Đảng viên bị khai trừ.
     Đảng viên bị khai trừ ghi ở đây phải  thống nhất với số đảng viên bị khai trừ ở điểm 1, mục A tại báo cáo này.
- Đảng viên bị xoá tên
- Đảng viên xin ra khỏi Đảng.
Số đảng viên bị xoá tên và đảng viên xin ra khỏi Đảng: Phải bằng số liệu đảng viên bị xoá tên và đảng viên xin ra khỏi Đảng ở biểu số 1-TCTW (báo cáo năm).
Trong số đảng viên xin ra khỏi đảng, tách riêng số người xin giấy xác nhận tuổi Đảng, ghi vào dòng cuối biểu báo cáo.
 
Biểu số 10-TCTW: BÁO CÁO VỀ NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN
Năm 20…….
Biểu này dùng  cho ban tổ chức của cấp uỷ huyện (và tương đương), cấp uỷ trực thuộc Trung ương thống kê và báo cáo ban tổ chức cấp uỷ cấp trên (định kỳ năm một lần).
    Chú ý:
- Những chỉ tiêu có thêm cụm từ “trong năm”: thống kê số liệu thực hiện được trong năm báo cáo.
    - Những chỉ tiêu khác còn lại: thống   kê số thực tế, có đến thời điểm báo cáo.
      Biểu số 11-TCTW: BÁO CÁO TỈNH HÌNH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ ĐẢNG VIÊN
Năm 20…..
Biểu này dùng cho ban tổ chức của cấp uỷ huyện (và tương đương), cấp uỷ trực thuộc Trung ương thống kê và báo cáo ban tổ chức của cấp uỷ cấp trên (định kỳ năm một lần).
Chú ý:
Các phương tiện làm thẻ đảng viên, Ban Tổ chức Trung ương chỉ cấp lần đầu cho các huyện uỷ (và tương đương) trở lên (kể cả số mới được thành lập sau này); trong quá trình sử dụng cần thay thế, sửa chữa thì liên hệ trực tiếp với nơi sản xuất và kinh phí do các đảng bộ chi.
2. Báo cáo cán bộ chủ chốt và bầu cử cấp uỷ:
Gồm 6 biểu: Biểu số 12A-TCTW, 12B-TCTW, 12C-TCTW, 12D-TCTW, 12E-TCTW, 12G-TCTW.
     Sáu biểu này nhằm tổng hợp một số chức danh cán bộ chủ chốt ở Trung ương; ở các đảng bộ trực thuộc Trung ương, các đảng bộ huyện hoặc tương đương và cơ sở. Đồng thời phân tích tình hình cấp uỷ viên các cấp.
 
 
 
 
 
 
 
 
Biểu số 12B-TCTW: BÁO CÁO MỘT SỐ CHỨC DANH CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ
Do các cấp uỷ trực thuộc Trung ương thực hiện, để thống kê một số cán bộ chủ chốt sau:
- Uỷ viên ban chấp hành đảng bộ.
- Bí thư, phó bí thư.
- Chủ tịch, phó chủ tịch HĐND
- Chủ tịch, phó chủ tịch UBND
- Trưởng, phó các các ban đảng, đoàn thể.
- Giám đốc, phó giám đốc các sở, ngành.
- Giám đốc, phó giám đốc các Doanh nghiệp trực thuộc tỉnh, thành phố.
- Bí thư đảng uỷ các doanh nghiệp trực thuộc tỉnh, thành phố.
Sau khi có tổng số cán bộ theo các chức danh nói trên, tiến hành phân tích một số chỉ tiêu như biểu số 12A-TCTW nêu trên.
 
Biểu số 12C-TCTW: BÁO CÁO MỘT SỐ CHỨC DANH
CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ
Do cấp uỷ huyện (và tương đương) thực hiện, để thống kê một số cán bộ chủ chốt sau:
- Uỷ viên Ban chấp hành đảng bộ.
- Bí thư, phó bí thư
- Chủ tích, phó chủ tịch HĐND
- Chủ tích, phó chủ tịch UBND
Sau khi có tổng số cán bộ theo các chức danh nói trên, tiến hành phân tích một số chỉ tiêu như biểu số 12A, 1A, 12B-TCTW nêu trên.
 
     Biểu số 12D: BÁO CÁO MỘT SỐ CHỨC DANH CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN
Do cấp uỷ cơ sở xã, phương, thị trấn thực hiện, để thống kê một số cán bộ chủ chốt sau:
- Bí thư, phó bí thư
- Chủ tích, phó chủ tịch HĐND
- Chủ tích, phó chủ tịch UBND
Sau khi có tổng số cán bộ theo các chức danh nói trên, tiến hành phân tích một số chỉ tiêu như biểu số 12A, 12C-TCTW nêu trên.
 
Biểu số 12E-TCTW: BÁO CÁO BẦU CỬ CẤP UỶ CƠ SỞ……….
Nhiệm kỳ……………..
Biểu dùng cho huyện uỷ (và tương đương) tổng hợp kết quả bầu cử cấp uỷ cơ sở, theo từng loại cấp uỷ như sau:
      1.Cấp uỷ cơ sở xã, phường, thị trấn
      2. Cấp uỷ cơ sở các loại hình doanh nghiệp
      3. Cấp uỷ cơ sở cơ quan hành chính
      4. Cấp uỷ cơ sở sự nghiệp.
5. Cấp uỷ cơ sở trong lực lượng vũ trang (Quân đội và Công an)
Nếu đại hội ở cấp cơ sở không tiến hành trong cùng một thời điển, thì phải thống kê làm nhiều lần. Vì vậy trong phần “chú ý” mục C cuối trang 1 của biểu 12E-TCTW cần ghi rõ số liệu có đến thời điểm từng lần báo cáo.
Quá trình tổng hợp biểu số 12E-TCTW được chia làm 2 phần:
Phần I: Cấp uỷ khoá trướng không tham gia khoá này
Phân tích cho cả 3 đối tượng: Cấp ủy viên, uỷ viên ban thường vụ, bí thư.
      1. Tổng số: Là tổng số cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ và bí thư thuộc cấp uỷ khoá trước không tham gia khoá này. Sau đó tiến hành phân tích một số chỉ tiêu: được giới thiệu tái cử khoá này, nhưng không trúng cử; nữ; dân tộc ít người; trực tiếp sản xuất; cán bộ hưu trí; thủ trưởng đơn vị; chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; bí thư chi bộ trong tổng số cấp uỷ viên đã tổng hợp.
Chú ý: Số cấp uỷ viên được giới thiệu tái cử cấp uỷ khoá này nhưng không trúng cử cũng được tổng hợp vào phần: cấp uỷ khoá trước không tham gia khoá này, nhưng phân tích riêng như đã hướng dẫn nêu trên.
2. Phân tích tổng số cấp uỷ viên khoá trước không tham gia khoá này, theo 5 lý do:
- Bị xử lý kỷ luật đảng, hành chính, pháp luật: Thống kê số cấp uỷ viên bị kỷ luật theo những nội dung vi phạm khác nhau như: tham những, vi phạm nguyên tắc tổ chức kỷ luật, vi phạm pháp luật Nhà nước, vi phạm đạo đức cách mạng.
- Năng lực yếu: Thống kê số cấp uỷ viên do trình độ kém, năng lực yếu, không đảm đương được nhiệm vụ của tổ chức giao phó.
- Tín nhiệm thấp: Thống kê cấp uỷ viên do có nhiều dư luận tiêu cực, hoặc có đơn thư tố cáo, nhưng chưa được xem xét, kết luận và xử lý.
Số đưa váo danh sách bầu cử cấp uỷ khoá này nhưng không trung cử cần được phân tích rõ lý do để tổng hợp vào “năng lực yếu” hay “tín nhiệm thấp” hoặc lý do khác cho phù hợp.
- Tuổi cao, sức yếu: Thống kê số cấp uỷ viên không tham gia khoá này vì tuổi cao, sức khoẻ yếu, ốm đau, bệnh tật hoặc chuẩn bị nghỉ hưu.
      - Lý do khác: Thống kê cấp uỷ viên không tham gia khoá này vì bị chết, hoặc điều chuyển làm công tác khác.
Tổng số của 5 lý do trên, bằng số cấp uỷ viên khoá trước không tham gia khoá này (dòng tổng số - đầu biểu) theo từng đối tượng: cấp uỷ viên; uỷ viên ban thường vụ, trong đó, bí thư.
Phần II: So sánh cấp uỷ khoá trước với cấp uỷ khoá này.
1. Đối tượng so sánh:
+ Cấp uỷ viên.
+ Uỷ viên ban thường vụ.
+ Bí thư.
2. Nội dung so sánh: Theo danh mục các chỉ tiêu đã ghi trong biểu.
3. Hướng dẫn cách ghi một số chỉ tiêu:
a) Thành phần xuất thân công nhân: Những đồng chí đã trực tiếp làm công nhân sản xuất có thời gian từ 3 năm trở lên.
b) Cách tính tuổi bình quân: xem hướng dẫn tại biểu số 2-TCTW.
4. Khi tổng hợp cấp uỷ viên cần chú ý:
     a) Tổng số cấp uỷ viên, ban thường vụ, bí thư khoá trước: Là số liệu khi được bầu vào cấp uỷ, ban thường vụ và bí thư của khoá trước. không phải số liệu hiện có của cấp uỷ khoá mới.
b) Khi tổng hợp phần I và phân II của biểu, cần kiểm tra, đối chiếu, cân   đối số liệu giữa 2 phần.
Cách kiểm tra số liệu như sau:

Cấp uỷ viên khoá trước không tham gia khoá này  
 
 
=
 
Cấp uỷ viên khoá trước
 
 
 
-
 
Cấp uỷ viên khoá này
 
 
 
-
 
 
Cấp uỷ viên mới trúng
Hoặc
Cấp uỷ viên khoá trước tái cử  
 
+
 
Cấp uỷ viên mới trúng khoá này
 
 
=
 
Cấp uỷ viên khoá này
Trong đó
 
Cấp uỷ viên khoá trước tái cử
 
 
 
=
 
Cấp uỷ viên khoá trước
 
 
 
-
 
Cấp uỷ viên khoá trước không tham gia khoá này
 
 Biểu số 12G-TCTW: BÁO CÁO BẦU CỬ CẤP UỶ (*)…………
Nhiệm kỳ………….
(*) Biểu này dùng để tổng hợp chung cho cả 2 cấp:
- Cấp uỷ trực thuộc Trung ương.
- Cấp uỷ huyện (và tương đương).
Sau khi bầu cử và phân công công tác cho cấp uỷ viên, ban tổ chức cấp uỷ huyện (và tương đương) tổng hợp báo cáo theo biểu mẫu này và gửi về Ban tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương). Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) kiểm tra lại kết quả tổng hợp báo cáo của cấp dưới, sau đó làm báo cáo tổng hợp chung cho toàn đảng bộ, gửi báo cáo lên Ban Tổ chức Trung ương theo thời gian quy định.
Các đảng uỷ trực thuộc Trung ương, sau khi tiến hành đại hội, cũng    báo cáo kết quả về Ban Tổ chức Trung ương theo mẫu 12G-TCTW.
Phần I: Cấp uỷ khoá trước không tham gia khoá này.
Thống kê như đã hướng dẫn tại biểu số 12E-TCTW
Phần II: Phân công cấp uỷ sau khi bầu.
     - Cấp uỷ sau khi bầu, được phân tích theo 2 đối tượng là uỷ viên ban chấp hành và uỷ viên ban thường vụ. Công tác được phân công theo 6 lĩnh vực:
+ Công tác đảng.
+ Công tác dân vận
+ Công tác chính quyền
+ Công tác trong doanh nghiệp
+ Công tác trong đơn vị sự nghiệp
+ Công tác an ninh, quốc phòng.
- Trong quá trình phân công công tác của cấp uỷ viên, một đồng chí có thể được phân công phụ trách một số việc khác nhau. Để tránh trùng, sót khi tổng hợp biểu này, yêu cầu chỉ thống kê mỗi cấp uỷ viên phụ trách một công việc chính, sao cho khi cộng lại, phải bằng tổng số cấp uỷ viên.
 
 
 
III: So sánh cấp uỷ viên khoá trước với khoá này (trang 2-Biểu số 12G-TCTW).
Tiến hành tổng hợp tương tự như đã hướng dẫn ở biểu số 12E-TCTW.
    5. Toàn bộ hệ thống biểu mẫu (gồm: 11 biểu báo cáo về đảng viên và tổ chức đảng; 6 biểu báo cáo về cán bộ chủ chốt và bầu cử cấp uỷ) được thể hiện tại Phụ lục II kèm theo Hướng dẫn này.
 
 
PHỤ LỤC I.
CÁC MẪU TÀI LIỆU VỀ CÔNG TÁC ĐẢNG VIÊN
(Kèm theo Hướng dẫn số 12-HD/BTCTW ngày 17-5-2012)
Các mẫu
I. CÁC TÀI LIỆU TRONG HỒ SƠ KẾT NẠP ĐẢNG VIÊN VÀ CÔNG NHẬN ĐẢNG VIÊN CHÍNH THỨC
1. Giấy chứng nhận học lớp nhận thức về Đảng (nền hoa văn)
1.1- Mẫu (CN-NTVĐ) dùng cho TTBDCT cấp huyện
 

……………      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số……/CN                     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                                            
GIẤY CHỨNG NHẬN
Học lớp nhận thức về Đảng
 
       Chứng nhận đồng chí:…………..…….Sinh ngày…/…/……
         Nơi sinh:……………………………………………………..
       Chức vụ:……………………………………………………...
       Đơn vị:………………………………………………………….
       Là cảm tình Đảng của chi bộ:……………………………………
       Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương,
       Do:……………………………………………………………….
       Tổ chức từ ngày….tháng …năm …đến ngày … tháng … năm……..
                                                                  ………., ngày …tháng…năm …
                                                                                   GIÁM ĐỐC
                                                                                                            (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
a) Sử dụng:
- Do trung tâm bồi dưỡng chính trị của huyện quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh, đồng chí giám đốc trung ký và đóng dấu của trung tâm.
b) Cách ghi:
- Sinh ngày: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh.
- Nơi sinh: Ghi xã, huyện, tỉnh hoặc phường, quận, thành phố.
- là cảm tình Đảng của chi bộ: Ghi rõ tên chi bộ, đảng uỷ bộ phận, đảng uỷ cơ sở. huyện uỷ, tỉnh uỷ…
- Do:  Ghi tên trung tâm bồi dưỡng chính trị tổ chức lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
 
1.2- Mẫu (CN-NTVĐ) dùng khi cấp uỷ tổ chức lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng  
 
 
 

ĐẢNG BỘ
………………………..
Số……/CN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
*
 
GIẤY CHỨNG NHẬN
 
       Chứng nhận đồng chí:……………………….Sinh ngày…/…/……
       Nơi sinh:…………………………………………………………….
       Chức vụ:……………………………………………………………
       Đơn vị:………………………………………………………………
       Là cảm tình Đảng của chi bộ:……………………………………..
       Đã hoàn thành chương trình lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương,
       Do:………………………………………………………..
       Tổ chức từ ngày….tháng .…năm .…đến ngày.…tháng.…năm..…
                                                                    ………., ngày thángnăm ……
                                                                           T/M BAN THƯỜNG VỤ
                                                                                                               (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
a) Sử dụng:
- Mẫu này dùng cho cấp uỷ tổ chức lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng, đồng chí thay mặt BTV cấp uỷ, từ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ ở đảng trở lên ký và đóng dấu của cấp uỷ.
b) Cách ghi:
- Sinh ngày: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh.
 - Nơi sinh: Ghi xã, huyện, tỉnh hoặc phường, quận, thành phố.
- là cảm tình Đảng của chi bộ: Ghi rõ tên chi bộ, đảng uỷ bộ phận, đảng uỷ cơ sở. huyện uỷ, tỉnh uỷ…
- Do:  Ghi tên đảng uỷ cấp huyện và tương đương trở lên tổ chức lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.
2. Đơn xin vào Đảng (Mẫu 1-KNĐ)
 
 
 
 
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
ĐƠN XIN VÀO ĐẢNG
 
Kính gửi: Chi uỷ:………………………………
                                  Đảng uỷ:…………………………….
 
            Tôi là:………………….., sinh ngày…………..tháng……….năm……
            Nơi sinh:………………………………………………………………
           Quê quán:……………………………………………………………
            Dân tộc:……………………Tôn giáo:……………………………
            Trình độ học vấn:………………………………………………
             Nơi cư trú:………………………………………………………….
           Nghề nghiệp:……………………………………………………..
           Chức vụ chính quyền, đoàn thể:………………………………………..
           Vào Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ngày..tháng…năm..tại…
           Được xét là cảm tình Đảng ngày….tháng…năm…..tại chi bộ………
          Qua nghiên cứu Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; được sự giáo dục, bồi dưỡng của chi bộ, của tổ chức Đoàn, Công đoàn (nếu có) tôi đã nhận thức được:………………………….....…………………… ………… …… ……… …………………………………………………………………………
          Tôi nguyện trung thành với lý tưởng và mục tiêu cách mạng của Đảng, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, xứng đáng là đảng viên của Đảng cộng sản Việt Nam.
 
…………, ngày…tháng…năm……
                                                                                 NGƯỜI LÀM ĐƠN
                                                                                 (Ký, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
* Lưu ý: - Nơi không có chi uỷ thì ghi chi bộ.
              - Ghi nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
3. Lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 2-KNĐ)
 

 Mẫu 2-KNĐ
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
 
 
 
 
 
 
LÝ LỊCH
CỦA NGƯỜI XIN VÀO ĐẢNG
 
 
 
 
 
     Họ và tên đang dùng:……………………………
     Họ và tên khai sinh:……………………………..
     Quê quán                :………………………………
 
 
 
 
 
 
 
       Số lý lịch:……………………………..
 
- Kích thước: 20,5x 14,5 cm.
- Nội dung trong lý lịch của người xin vào Đảng (gồm 32 trang) cụ thể như sau:
* Trang 1: Sơ lược lý lịch;
* Trang 2-8: Lý lịch bản thân và những công tác đã qua;
* Trang 9: Đặc điểm lịch sử;
* Trang 10: Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua và đi nước ngoài;
* Trang 11: Khen thưởng và kỷ luật;
* Trang 12-24: Hoàn cảnh gia đình;
* Trang 25: Tự nhận xét và cam đoan;
* Trang 26: Nhận xét của chi uỷ và chứng nhận của cấp uỷ cơ sở;
* Trang 27-32: Nhận xét của cấp uỷ hoặc tổ chức có thẩm quyền nơi đến thẩm tra lý lịch của người vào Đảng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Giới thiệu người ưu tú vào Đảng (Mẫu 3-KNĐ)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 

GIẤY GIỚI THIỆU
Người vào Đảng
 
                   Kính gửi: Chi bộ:......................................................................................
 
                                             ………...........................................................................................
 
Tôi là:..............................................., sinh ngày............ tháng.............. năm ..........
Vào Đảng ngày........tháng.........năm.........., chính thức ngày......... tháng.......năm ........
Chức vụ trong Đảng hiện nay:...................................................., chính quyền..........................
                                Quê quán:...................................................................................................................................
Đang sinh hoạt tại Chi bộ: ...........................................................................................
Ngày..........tháng........năm............... được Chi bộ phân công giáo dục, giúp đỡ quần chúng...........................................................................phấn đấu vào Đảng; nay xin báo cáo với Chi bộ những vấn đề chủ yếu về người phấn đấu vào Đảng như sau:
         - Về lý lịch:
Những đặc điểm chính cần lưu ý:..........................................................................................................
…………………………………………………………………………...........................................................................................................
- Những ưu, khuyết điểm chính:
(Về Lịch sử chính trị, chính trị hiện nay; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng).............. .......... ........ .....................   ...............................................................................................................................................
...................................................................................................................... Đối chiếu với tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp đảng viên, tôi giới thiệu với Chi bộ xem xét, đề nghị kết nạp quần chúng..........................................................................vào Đảng.
 
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Đảng về sự giới thiệu của mình.
 

  .........................., ngày.............tháng............năm 20..............
           ĐẢNG VIÊN GIỚI THIỆU
            (ký, ghi rõ họ và tên)
         
5. Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng  (Mẫu 4-KNĐ) 
 

BAN CHẤP HÀNH ĐOÀN
.................................................
Số....................... - NQ/ĐTN
ĐOÀN T.N.C.S HỒ CHÍ MINH
 

    .............., ngày.........tháng.......năm.........
 
 
NGHỊ  QUYẾT
Giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng
         Kính gửi: Chi uỷ..................................................................................................
                         Đảng uỷ.............................................................................................
 
- Căn cứ điểm 1, Điều 4, Chương I Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền hạn của ban chấp hành đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng.
- Xét nghị quyết của Chi đoàn..............................................................................
- Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ........................................
họp ngày.................tháng.................năm...................nhận thấy:
Đoàn viên:...............................................................có những ưu, khuyết điểm chính (Về Lịch sử chính trị, chính trị hiện nay; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng)…… …………………
......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đối chiếu với tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp đảng viên, chúng tôi giới thiệu và đề nghị Chi bộ, Đảng uỷ xem xét, kết nạp đoàn viên .........................................................  vào Đảng, với sự tán thành của.................đ/c (đạt.................%) so với tổng số uỷ viên Ban chấp hành; số không tán thành............đ/c, với lý do..................................……... …………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………
     Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung giới thiệu nói trên và sẽ tiếp tục giáo dục bồi dưỡng đoàn viên ................................................... trở thành đảng viên chính thức của Đảng.
 

  T/M…………..
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
6. Nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng (Mẫu 4A-KNĐ)

BAN CHẤP HÀNH
CÔNG ĐOÀN…………..
Số….........- NQ/
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
­-------------
........ngày.....tháng…năm.......
 
 
NGHỊ  QUYẾT

Giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng
         Kính gửi: Chi uỷ..............................................................................
                         Đảng uỷ...........................................................................
 
- Căn cứ điểm 1, Điều 4, Chương I Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền hạn của ban chấp hành công đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên công đoàn vào Đảng.
- Xét Nghị quyết của Công đoàn ..........................................................................
- Ban ……….Công đoàn ............................họp ngày........tháng ...... năm........ nhận thấy:
Đoàn viên:...................................................... có những ưu, khuyết điểm chính (Về Lịch sử chính trị, chính trị hiện nay; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng) .......................................................
……………………………………………………………………………………….
..................................................................................................................................................Đối chiếu với tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp đảng viên, chúng tôi giới thiệu và đề nghị Chi bộ, Đảng uỷ xem xét, kết nạp đoàn viên............... .......................... ............... .vào Đảng, với sự tán thành của.................đồng chí (đạt.................%) so với tổng số uỷ viên Ban Chấp hành; số không tán thành........................đồng chí, với lý do ....................................................................................................................………………… ..................................................................................................................................................
Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung giới thiệu nói trên và sẽ tiếp tục giáo dục bồi dưỡng đoàn viên ........................ ............. ............ ............ .......... ................................................................trở thành đảng viên chính thức của Đảng.
 

  T/M………….
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
7. Tổng hợp ý kiến của tổ chức đoàn thể nơi làm việc và chi uỷ nơi cư trú (Mẫu 5-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ.........................
CHI BỘ.............................
 
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
      ................, ngày........tháng......năm........
 
 
TỔNG HỢP Ý KIẾN NHẬN XÉT
Của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt
 và chi uỷ nơi cư trú đối với người xin vào Đảng
 
Căn cứ ý kiến nhận xét của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt  và chi uỷ nơi cư trú đối với người vào Đảng  ................................................. Tên các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt  .......................... ................ ....................., tổng số có:.......................................đồng chí.
Tên chi uỷ nơi cư trú:........................................................., có:.........................................đồng chí.
Chi uỷ Chi bộ tổng hợp các ý kiến nhận xét đó như sau:
                 Những ưu, khuyết điểm chính:
(Về Lịch sử chính trị, chính trị hiện nay; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng)................................ ........................................................................................................................................ ................................. ....................................................................................................
.........................................................................................................................………………
          Số đồng chí đại diện các tổ chức chính trị - xã hội nơi sinh hoạt và chi uỷ nơi cư trú tán thành kết nạp quần chúng ……………..... vào Đảng là ………đồng chí, trong tổng số.......................đồng chí được hỏi ý kiến (đạt................%).
Số không tán thành .................... đồng chí (chiếm............%) với lý do............ .............................................................................................................................. .................. ……………….........................................................................................................................
 

  T/M CHI UỶ
BÍ THƯ
(ký, ghi rõ họ, tên)
 
 
 
 
 
8. Nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ (Mẫu 6-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ.......................
CHI BỘ............................
Số..............-NQ/CB
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
............., ngày...tháng.....năm......
NGHỊ QUYẾT
Đề nghị kết nạp đảng viên
   
          Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           Ngày.....tháng......năm.........., chi bộ.....................................đã họp để xét, đề nghị kết nạp quần chúng...................................vào Đảng.
          Tổng số đảng viên của chi bộ:....................đảng viên, trong đó chính thức :............đồng chí, dự bị :.............đồng chí.
          Có mặt:.......đảng viên, trong đó chính thức :...............đồng chí, dự bị :...................đồng chí.
          Vắng mặt:.....đảng viên, trong đó chính thức :...............đồng chí, dự bị :...................đồng chí.
          Chủ trì hội nghị: đồng chí.......................... ........chức vụ.......................
          Thư ký hội nghị: đồng chí.....................................................................
          Sau khi nghe báo cáo và thảo luận, chi bộ thống nhất kết luận về quần chúng .............................................như sau:
           Về lý lịch:............................................................................................
.............................................................................................................................
          Những ưu, khuyết điểm chính:
(Về Lịch sử chính trị, chính trị hiện nay; chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng) ……………………………… ……….................................................................................................................. ........
          Đối chiếu với quy định của Điều lệ Đảng về tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp đảng viên, số đảng viên chính thức tán thành việc kết nạp quần chúng.............................................vào Đảng ............ đồng chí(đạt......%) so với tổng số đảng viên chính thức. Số đảng viên chính thức không tán thành.................đồng chí(............%) với lý do...........................................................
..................................................................................................................................................
          Chi bộ đề nghị Đảng uỷ xét kết nạp quần chúng .................... .......... ...... ..........  vào Đảng Cộng sản Việt Nam.

 Nơi nhận :
- Đảng uỷ..............(để báo cáo)
- Lưu chi bộ
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
(ký, ghi rõ họ và tên)
 
9. Báo cáo của đảng uỷ bộ phận thẩm định nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ (Mẫu 7-KNĐ)

ĐẢNG BỘ.......................
ĐẢNG UỶ........................
Số       - BC/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
   ..........., ngày.......tháng.......năm......
BÁO CÁO
Về việc thẩm định nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên
 
          Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           Ngày............tháng........năm..............., Ban chấp hành Đảng bộ ..........................
đã họp để thẩm định nghị quyết  của chi bộ ……………….. đề nghị kết nạp quần chúng ........................................................................vào Đảng. 
          Tổng số uỷ viên Ban chấp hành...........................đồng chí.  Có mặt: .................... đồng chí, vắng mặt:.....................đồng chí.
          Lý do vắng mặt:........................................................................................................................
          Chủ trì hội nghị: đồng chí.......................................................Chức vụ ................................
          Thư ký hội nghị: đồng chí....................................................................................................
          Sau khi xem xét nghị quyết số…..-NQ/CB ngày…tháng….năm của Chi bộ …………………….về việc đề nghị kết nạp quần chúng vào Đảng Đảng uỷ thống nhất kết luận như sau:
           
            - Chi bộ đã thực hiện đúng (hoặc chưa đúng) thẩm quyền, đúng (hoặc chưa đúng, hoặc còn thiếu) thủ tục quy định.
          Đối chiếu với Quy định của Điều lệ Đảng về tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp đảng viên, đảng uỷ bộ phận………………....... báo cáo với Đảng uỷ cơ sở……………………………….xét (hoặc không) kết nạp quần chúng………………………….vào Đảng với sự tán thành của….đồng chí (đạt…%) so với tổng số cấp uỷ viên; số không tán thành.............................đồng chí (chiếm….%) với lý do .................... .. ...........................................................................................................................................     
          Đề nghị Đảng uỷ cơ sở:
- Xét kết nạp quần chúng vào Đảng. Chi bộ phải làm lại (hoặc không) thủ tục……………………………………………....
- (Hoặc không) xét kết nạp quần chúng vào Đảng.

  Nơi nhận:
- Đảng uỷ........................................
  (để báo cáo),
- Lưu
T/M  ĐẢNG UỶ BỘ PHẬN
BÍ THƯ                                             
(Ký, ghi rõ họ và tên)
 
 
10. Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của đảng uỷ cơ sở (Mẫu 8-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ.......................
ĐẢNG UỶ.......................
Số       - BC/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
..........., ngày.......tháng.......năm......
 
NGHỊ QUYẾT
Đề nghị kết nạp đảng viên
 
          Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
           Ngày............tháng........năm..............., Ban chấp hành Đảng bộ ................................................
đã họp để xét, đề nghị kết nạp quần chúng .....................................................................vào Đảng. 
           Tổng số uỷ viên Ban chấp hành............................................................................đồng chí.  Có mặt: .................... đồng chí, vắng mặt:.........................đồng chí.
          Lý do vắng mặt:........................................................................................................................
           Chủ trì hội nghị: đồng chí....................................................................Chức vụ ..............................
          Thư ký hội nghị: đồng chí....................................................................................................
          Sau khi xem xét nghị quyết số…..-NQ/CB ngày…..tháng…..năm…… của Chi bộ ……………………, Báo cáo số…-BC/ĐU ngày..…tháng..…năm….. của Đảng uỷ bộ phận………………… .(nếu có) về việc đề nghị kết nạp quần chúng vào Đảng, Đảng uỷ thống nhất kết luận về quần chúng…………………………..…… như sau:
          Về lý lịch: ……………………………………………… ……............. ………… ……………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
          Những ưu, khuyết điểm chính:
(Về phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; quan hệ quần chúng) ............ .............  ............................................................................................................................................ ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
          Đối chiếu với quy định của Điều lệ Đảng về tiêu chuẩn và điều kiện kết nạp đảng viên, Đảng uỷ đã xét và biểu quyết kết nạp quần chúng ….. … … ……………..…....... vào Đảng, kết quả như sau:
          - Đống ý kết nạp vào Đảng...................đồng chí (đạt..........%) so với tổng số cấp uỷ viên.
           - Không đồng ý kết nạp vào Đảng.............................đồng chí (Chiếm…%) với lý do .................................................................................................................................
          Đề nghị Ban thường vụ………………….xem xét, quyết định kết nạp quần chúng ………………………….  vào Đảng.
 

  Nơi nhận:
- Ban thường vụ .................................
  (để báo cáo),
- Lưu văn phòng đảng uỷ
T/M ĐẢNG UỶ
BÍ THƯ                                             
(Ký, đóng dấu,  ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
11. Quyết định kết nạp đảng  viên của cấp uỷ có thẩm quyền, nền hoa văn (Mẫu 9-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ……………
HUYỆN UỶ………......
Số……..-QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……..,Ngày…tháng ….năm.......  
 
QUYẾT ĐỊNH
Kết nạp đảng viên
 
           - Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           - Xét đơn xin vào Đảng của quần chúng
          - Xét Nghị quyết số….-NQ/CB ngày…tháng….năm…..của Chi bộ…… ……………….., Nghị quyết số…….-NQ/ĐU ngày…….tháng…...năm…..của Đảng uỷ……………………về việc đề nghị kết nạp quần chúng……… …… … ………………….. vào Đảng.
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Kết nạp quần chúng…………………………………..
            Sinh ngày……..tháng……năm ………….
            Quê quán:…………………………………
          Vào Đảng Cộng sản Việt Nam và phải trải qua thời gian dự  bị 12 tháng tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp.
Điều 2: Chi bộ………………………….chịu trách nhiệm tổ chức  lễ kết nạp đồng chí………………………… vào Đảng theo đúng thủ tục đã quy định.
Điều 3: Ban tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ … … … ………….,Chi bộ ………………………….. và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Lưu hồ sơ đảng viên
Chi bộ tổ chức lễ kết nạp
Ngày…tháng…năm….
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
 
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
12. Quyết định kết nạp lại đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền, nền hoa văn (Mẫu 9A-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ……………
HUYỆN UỶ………......
Số……..-QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……..,Ngày…tháng ….năm.......
 
QUYẾT ĐỊNH
Kết nạp lại người vào Đảng
 
          - Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; điểm 9, Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01/11/2011 của Ban chấp hành Trung ương khoá XI;
          - Xét đơn xin kết nạp lại vào Đảng của quần chúng………….
          - Xét Nghị quyết số….-NQ/CB ngày…tháng….năm…..của Chi bộ…… ……… ……….., Nghị quyết số…….-NQ/ĐU ngày…. tháng…..năm…..của Đảng uỷ……………………………………..về việc đề nghị kết nạp  lại quần chúng………………….vào Đảng.
          - Căn cứ Công văn số….-CV/TU ngày…..tháng…..năm…… của Ban thường vụ tỉnh uỷ đồng ý kết nạp lại quần chúng nói trên vào Đảng.
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Kết nạp lại quần chúng…………………………………..
            Sinh ngày………..tháng……….năm ………….
           Quê quán:…………………………………
         Vào Đảng Cộng sản Việt Nam và phải trải qua thời gian dự  bị 12 tháng tính kể từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp lại vào Đảng.
Điều 2: Chi bộ………………………….chịu trách nhiệm tổ chức  lễ kết nạp lại đồng chí…………………………vào Đảng theo đúng thủ tục đã quy định.
Điều 3: Ban tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ…………………….., Chi bộ ……………….. và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3
- Lưu hồ sơ đảng viên
Chi bộ tổ chức lễ kết nạp lại
Ngày…tháng…năm….
 
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
(ký, ghi rõ họ và tên)
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
13. Quyết định kết nạp đảng viên của đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền, nền hoa văn (Mẫu 9B-KNĐ)
ĐẢNG BỘ……………
    ĐẢNG UỶ………......
Số……..-QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………, ngày…tháng ….năm………
 
QUYẾT ĐỊNH
Kết nạp đảng viên
 
           - Căn cứ Điều 4, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           - Căn cứ Quyết định số….-QĐ/HU ngày…tháng…năm…của ……… ……….uỷ quyền cho Đảng uỷ được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên;
           - Xét đơn xin vào Đảng của quần chúng………………………………
           - Xét Nghị quyết số….-NQ/CB ngày…tháng….năm…..của Chi bộ………………về việc đề nghị kết nạp quần chúng …… ……………………………….. vào Đảng.
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Kết nạp quần chúng…………………………………..
            Sinh ngày……..tháng……năm ………….
           Quê quán:…………………………………
         Vào Đảng Cộng sản Việt Nam và phải trải qua thời gian dự  bị 12 tháng tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp vào Đảng.
Điều 2: Chi bộ………………………….chịu trách nhiệm tổ chức  lễ kết nạp đồng chí…………………………vào Đảng theo đúng thủ tục đã quy định.
Điều 3: Văn phòng Đảng uỷ, Chi bộ………………và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Ban thường vụ…………
    (để báo cáo)
- Như điều 3
- Lưu hồ sơ đảng viên
Chi bộ tổ chức lễ kết nạp
Ngày…tháng…năm….
 
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
(ký, ghi rõ họ và tên)
T/M ĐẢNG UỶ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
14. Giấy chứng nhận học lớp đảng viên mới (nền hoa văn)
 
14.1. Mẫu (CN-ĐVM) của trung tập bồi dưỡng chính trị cấp huyện

 Mẫu CN-ĐVM
TT BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
HUYỆN……………
Số……….-CN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                  ………, ngày……tháng……năm……
 
GIẤY CHỨNG NHẬN
 
          Chứng nhận đồng chí: .......................................sinh ngày…./…/……
          Nơi sinh:……………………………………………………………..
         Chức vụ:……………………………………………………………..
         Đơn vị:…………………………………………………………………
         Là cảm tình Đảng của chi bộ:………………..…………
         Đã hoàn thành chương trình lớp bồi dưỡng đảng viên mới theo quy định của Trung ương.
        Do:……………………………………………………………………….
        Tổ chức từ ngày..….tháng..…năm…...đến  ngày..… tháng…... năm …...
        Kết quả học tập đạt loại:…………………….. 

  GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
          a) Sử dụng:
           - Do trung tâm bồi dưỡng chính trị  huyện quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh cấp, đồng chí giám đốc trung ký và đóng dấu của trung tâm.
          c) Cách ghi:
           - Sinh ngày: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh.
           - Quê quán:  Ghi xã, huyện, tỉnh hoặc phường, quận, thành phố.
          - là đảng viên dự bị của chi bộ: Ghi rõ tên chi bộ, đảng uỷ bộ phận, đảng uỷ cơ sở. huyện uỷ, tỉnh uỷ…
           - Do: Ghi tên trung tâm bồi dưỡng chính trị tổ chức lớp bồi dưỡng đảng viên mới.
 
14.2. Mẫu (CN-ĐVM) dùng chó cấp uỷ tổ chức lớp bồi dưỡng đảng viên mới
 

ĐẢNG BỘ
……………
Số……/CN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
*
 
GIẤY CHỨNG NHẬN
 
       Chứng nhận đồng chí:…………………………….Sinh ngày…/…/……
       Nơi sinh:……………………………………………………………….…..
       Chức vụ:…………………………………………………………….……..
       Đơn vị:……………………………………………………………….……
       Là cảm tình Đảng của chi bộ:……………………………………..…….
       Đã hoàn thành chương trình lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng theo quy định của Trung ương,
       Do:………………………………………………………………..……….
       Tổ chức từ ngày…..thàng .…năm ..…đến ngày…..tháng…..năm……
                                                             ………., ngày ..…tháng..…năm ……
                                                                  T/M BAN THƯỜNG VỤ
                                                                                                (Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
 
a) Sử dụng:
- Mẫu này dùng cho cấp uỷ tổ chức lớp bồi dưỡng đảng viên mới, đồng chí thay mặt BTV cấp uỷ, từ cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ ở đảng trở lên ký và đóng dấu của cấp uỷ.
b) Cách ghi:
- Sinh ngày: Ghi đúng ngày, tháng, năm sinh đã ghi trong giấy khai sinh.
 - Nơi sinh: Ghi xã, huyện, tỉnh hoặc phường, quận, thành phố.
- là đảng viên dự bị của chi bộ: Ghi rõ tên chi bộ, đảng uỷ bộ phận, đảng uỷ cơ sở. huyện uỷ, tỉnh uỷ…
- Do:  Ghi tên đảng uỷ cấp huyện và tương đương trở lên tổ chức lớp bồi dưỡng đảng viên mới.
 
 
 
15. Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị (Mẫu 10-KNĐ)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
BẢN TỰ KIỂM ĐIỂM
Của đảng viên dự bị
 
          Kính gửi:  Chi uỷ……………………………………………
                            Đảng uỷ…………………………………………
          Tôi là………………………sinh ngày..…tháng…..năm ……..
          Quê quán:…………………………………………………
          Nơi ở hiện nay:…………………………………………
          Được kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày …. tháng … năm…., tại Chi bộ………………..Hiện công tác và sinh hoạt tại Chi bộ: ……… …… 
           Căn cứ tiêu chuẩn đảng viên, quá trình tu dưỡng, rèn luyện phấn đấu thực hiện nhiệm vụ đảng viên, tôi tự kiểm điểm như sau:
          Ưu điểm:……………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
           Khuyết điểm:……………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
          Biện pháp khắc phục khuyết điểm:………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
          Tôi tự nhận thấy có đủ điều kiện để trở thành đảng viên chính thức. Đề Chi bộ xét, báo cáo cấp uỷ cấp trên quyết định công nhận tôi là đảng viên chính thức.
          Tôi xin hứa luôn phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ đảng viên, xứng đáng là đảng viên tốt của Đảng.
 

  ………, ngày……tháng……năm……                                                                                 NGƯỜI TỰ KIỂM ĐIỂM                                                                                        (ký, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
16. Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ (Mẫu 11-KNĐ)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
BẢN NHẬN XÉT
Đảng viên dự bị
 
                    Kính gửi: Chi uỷ…………………………………………
   
           Tôi là:……………………….., sinh ngàytháng...năm…….
           Đang sinh hoạt tại chi bộ……………………………………
           Ngày….tháng….năm ….được Chi bộ phân công giúp đỡ đảng viên dự bị:……………………………….được kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày…..tháng…..năm……, phấn đấu trở thành đảng viên chính thức; nay xin báo cáo Chi bộ những vấn đề chủ yếu của đảng viên dự bị như sau:
          Ưu điểm:……………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………          
Khuyết điểm và những vấn đề cần lưu ý: ……...…………………... ……………………………………..………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
           Đối chiếu với tiêu chuẩn đảng viên và kết quả phấn đấu rèn luyện của đảng viên dự bị, tôi đề nghị Chi bộ xét, đề nghị công nhận đồng chí …………………………trở thành đảng viên chính thức.
          Tôi chịu trách nhiệm trước Đảng về lời nhận xét của mình.
 
 ……….,ngày…..tháng…..năm…..
ĐẢNG VIÊN ĐƯỢC PHÂN CÔNG GIÚP ĐỠ
                                                (ký, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
17. Tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nơi đảng viên dự bị sinh hoạt và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị (Mẫu 12-KNĐ)

ĐẢNG BỘ…………..
CHI BỘ……………..
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
…….., ngày…tháng….năm…..
 
TỔNG HỢP Ý KIẾN NHẬN XÉT
Của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nơi đảng viên dự bị sinh hoạt  và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị
 
          Căn cứ ý kiến nhận xét của đại diện các tổ chức chính trị- xã hội nơi đảng viên dự bị sinh hoạt  và chi uỷ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị ………………………………….. được kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày…..tháng…… năm……..
          Tên tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội nơi đảng viên dự bị sinh hoạt:………………………….…., tổng số………….……..đồng chí.
           Tên chi uỷ nơi cư trú………………….………, có……..….đồng chí.
          Chi uỷ Chi bộ tổng hợp các ý kiến nhận xét đó như sau:
           Những ưu, khuyết điểm chính:
(Về phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng; thực hiện nhiệm vụ đảng viên)…………… ………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
            Số đồng chí đại diện các tổ chức chính trị - xã hội nơi đảng viên dự bị sinh hoạt  và trong chi uỷ nơi cư trú tán thành đề nghị Chi bộ xét công nhận đảng viên dự bị … … … … ……………………,trở thành đảng viên chính thức là……………..đồng chí, trong tổng số………..đồng chí được hỏi ý kiến (đạt…%).
           Số không tán thành…………đồng chí(chiếm …%) với lý do
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
                                         T/M CHI UỶ
                                           BÍ THƯ
                                          (ký, ghi rõ họ, tên)
 
 
18. Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ (Mẫu 13-KNĐ)

ĐẢNG BỘ…………
CHI BỘ……………
Số……..-NQ/CB
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……., ngày……tháng…….năm………
 
NGHỊ QUYẾT
Đề nghị công nhận đảng viên chính thức
 
          Căn cứ Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           Ngày....tháng.....năm......, chi bộ.....................................đã họp để xét, đề nghị công nhận đảng viên dự bị ...................................được kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày....tháng...năm....., trở thành đảng viên chính thức.
          Tổng số đảng viên của Chi bộ :............................đảng viên, trong đó chính thức :...........đồng chí, dự bị :...............đồng chí.
          Có mặt :..........đảng viên, trong đó chính thức :................đồng chí, dự bị :..............đồng chí.
          Vắng mặt :............đảng viên, trong đó chính thức :................đồng chí, dự bị :..................đồng chí.
          Lý do vắng mặt:.........................................................................
          Chủ trì hội nghị : đồng chí...........................chức vụ..................
          Thư ký hội nghị : đồng chí...........................................................
          Sau khi nghe báo cáo và thảo luận, chi bộ thống nhất kết luận về đảng viên dự bị...................................................như sau :
          Những ưu, khuyết điểm chính :
(Về phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng; thực hiện nhiệm vụ đảng viên)...........................................................................................
…………………………………………….........................................................................................
          Đối chiếu với Quy định của Điều lệ Đảng về tiêu chuẩn đảng viên, số đảng viên chính thức tán thành công nhận đảng viên dự bị......... ........... ...... ..... .............thành đảng viên chính thức ............ đồng chí(đạt......%)  so với tổng số đảng viên chính thức. Số đảng viên chính thức. Số đảng viên chính thức không tán thành................. đồng chí(............%) với lý do.............. ...... ... ............................................................................................................................
          Chi bộ báo cáo Đảng uỷ........................xét, đề nghị công nhận đảng viên dự bị... ..... ............trở thành đảng viên chính thức của  Đảng Cộng sản Việt Nam.
 

Nơi nhận :
- Đảng uỷ..............(để báo cáo)
- Lưu chi bộ
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
(ký, ghi rõ họ và tên)
 
19. Báo cáo của đảng uỷ bộ phận thẩm định nghị quyết của chi bộ đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng bộ bộ phận (Mẫu 14-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ…………
ĐẢNG UỶ……………
Số……..-NQ/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 ………, ngày……tháng…….năm……
BÁO CÁO
về việc thẩm định nghị quyết đề nghị công nhận
đảng viên chính thức
 
           Căn cứ Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           Ngày.......tháng.........năm..........., Đảng uỷ bộ phận  ............................ đã họp để hẩm định nghị quyết của chi bộ ..................... .... ... .... ................đề nghị công nhận đảng viên chính thức.
          Tổng số uỷ viên Ban chấp hành ..............................................đồng chí. Có mặt :..................đồng chí. Vắng mặt :..............đồng chí.
           Lý do vắng mặt:......................................................................
          Chủ trì hội nghị : đồng chí............................chức vụ..............
          Thư ký hội nghị : đồng chí............................................
          Sau khi xem xét Nghị quyết số.......-NQ/CB ngày...tháng...năm... của Chi bộ..............................về việc đề nghị công nhận đảng viên dự bị........................................... được kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày....tháng....năm.....trở thành đảng viên chính thức, Đảng uỷ thống nhất kết luận như sau:              
           - Chi bộ đã thực hiện đúng thẩm quyền, thủ tục quy định.
          - Đối chiếu với quy định của Điều lệ Đảng về tiêu chuẩn đảng viên, chúng tôi thấy đảng viên dự bị .................................... có đủ (hoặc không đủ) tiêu chuẩn được xét công nhận đảng viên chính thức với sự tán thành của.............. đồng chí(đạt......%) so với tổng số uỷ viên. Số không tán thành ................. đồng chí(............%) với lý do...............
.....................................................................................................................................               Đảng uỷ bộ phận.............................................báo cáo Đảng uỷ cơ sở ........... .......... .........................xét, công nhận (hoặc không công nhận) đảng viên dự bị trở thành đảng viên chính thức.
 

Nơi nhận :
- Đảng uỷ..............
(để báo cáo)
- Lưu chi bộ
T/M CHI BỘ
BÍ THƯ
(ký, ghi rõ họ và tên)
20. Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của đảng uỷ cơ sở (Mẫu 15-KNĐ)
ĐẢNG BỘ.......................
ĐẢNG UỶ.......................
Số       - BC/CB (ĐU)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
..........., ngày.......tháng.......năm......
NGHỊ QUYẾT
Đề nghị công nhận đảng viên chính thức
                   Kính gửi: Ban thường vụ…………………………………………………………...
          Ngày..............tháng.............năm..............., Ban chấp hành Đảng bộ .......................................
đã họp để xét, đề nghị công nhận đảng viên dự bị ......................................... …………………….
được kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngà y…. tháng …. năm …….. ,  trở thành đảng viên chính thức. 
          Tổng số uỷ viên Ban chấp hành.............................................................................đồng chí.  Có mặt: ............................... đồng chí, vắng mặt:......................................đồng chí.
           Lý do vắng mặt:........................................................................................................................
           Chủ trì hội nghị: đồng chí.................................................  Chức vụ ....................
           Thư ký hội nghị: đồng chí....................................................................................................
            Sau khi xét nghị quyết số…-NQ/CB ngày …tháng…năm… của Chi bộ………………………, Báo cáo số…-BC/ĐU ngày…tháng….năm….của Đảng uỷ bộ phận ……………. (nếu có) về việc đề nghị công nhận đảng viên chính thức, Đảng uỷ thống nhất kết luận về đảng viên dự bị …………………….…………… như sau:
           Những ưu, khuyết điểm chính:
(Về phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng; thực hiện nhiệm vụ đảng viên) ......................................... .........  ……………………………………….................................................................
.....................................................................................................................................               Đối chiếu với Quy định của Điều lệ Đảng về tiêu chuẩn đảng viên, chúng tôi nhận thấy đảng viên dự bị… … …… …………....... xứng đáng (hoặc không xứng đáng) được xét công nhận đảng viên chính thức với sự tán thành của...................đồng chí (đạt..........%) so với tổng số uỷ viên. Số không tán thành ............................. đồng chí (Chiếm…%) với lý do ..................... .......…………………………………………………………………………………………………           Đảng uỷ……………………….đề nghị Ban thường vụ ….…………… ………xét, quyết định công nhận đảng viên dự bị …………………………… trở thành đảng viên chính thức của Đảng Cộng sản Việt Nam.

  Nơi nhận:
- Ban thường vụ ............................... (để báo cáo),
- Lưu VP đảng uỷ
T/M ĐẢNG UỶ
(Ký, đóng dấu,  ghi rõ họ và tên)
 
 
21. Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp uỷ có thẩm quyền, nền hoa văn (Mẫu 16-KNĐ)

ĐẢNG BỘ……………………….
…………………………………...
 
Số                   - QĐ/…
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
....................., ngày...........tháng...........năm....................
 
                               QUYẾT ĐỊNH
                   Công nhận đảng viên chính thức
 
 
- Căn cứ Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
 
- Xét Nghị quyết số................- NQ/CB ngày............tháng............năm............. của Chi bộ....................................................., Nghị quyết số................- NQ/ĐU ngày............tháng..............năm...............của Đảng uỷ................................................ về việc đề nghị công nhận đảng viên chính thức.
 
- Xét quá trình phấn đấu, rèn luyện của đồng chí.....................................................
 
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Công nhận đồng chí............................................................................
Sinh ngày.......... tháng............năm.........................
Quê quán:.........................................................................................
Kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày.......... tháng........năm..........., được công nhận là đảng viên chính thức kể từ ngày..........tháng.......... năm...................
 
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ..................................................... ........................................................., Chi bộ.............................................................................. và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 
 

  Nơi nhận:
- Như điều 2,
- Lưu hồ sơ đảng viên.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
22. Quyết định công nhận đảng viên chính thức của đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền, nền hoa văn (Mẫu 16A-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ……………………….
ĐẢNG UỶ……………………..
 
Số                   - QĐ/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
....................., ngày...........tháng...........năm....................
 
                               QUYẾT ĐỊNH
                   Công nhận đảng viên chính thức
 
 
- Căn cứ Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
 
- Căn cứ quyết định số...........- QĐ/CB ngày.........tháng..........năm....... của .....................................................uỷ quyền cho Đảng uỷ được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên;
- Xét Nghị quyết số- NQ/CB ngày............tháng..............năm...............của Chi bộ................................................ về việc đề nghị công nhận đảng viên chính thức.
 
- Xét quá trình phấn đấu, rèn luyện của đồng chí.....................................................
 
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Công nhận đồng chí............................................................................
Sinh ngày.......... tháng............năm.........................
Quê quán:.........................................................................................
Kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày........ tháng........năm......., được công nhận là đảng viên chính thức kể từ ngày..........tháng..........năm.............
 
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ.........................................., Chi bộ.............................................................................. và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 
 

  Nơi nhận:
- Như điều 2,
- Lưu hồ sơ đảng viên.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
23. Giấy chứng nhận người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp của cấp uỷ cơ sở 
(Mẫu 17-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ………….
ĐẢNG UỶ (CHI UỶ) ……………………….
Số….-CN/ĐU (CB)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………, ngày……tháng……năm……
“V/v chứng nhận
người vào Đảng đang trong thời gian
được tổ chức  đảng xem xét kết nạp
 
          Kính gửi: - Ban thường vụ………………………………
                           - Đảng uỷ (Chi uỷ)……………………………
 
           Đảng uỷ (Chi uỷ) cơ sở……………………………………………..
          Chứng nhận đồng chí… …………… ……………….… 
          Sinh ngày………...tháng……………năm……………………….…..
          Quê quán……………………………………………………………..
           Đang được Đảng uỷ (hoặc chi bộ) chúng tôi giúp đỡ, xem xét kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam, đề nghị các đồng chí giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ đồng chí……………………………
………………….phấn đấu vào Đảng.
 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP đảng uỷ
T/M ĐẢNG UỶ (CHI UỶ)
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
24. Công văn của cấp uỷ cơ sở giới thiệu người vào Đảng đã được chi bộ, đảng uỷ cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp Đảng (Mẫu 17A-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ………….
………………………
Số….-CV/
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
…….., ngày….tháng…năm……
“V/v người vào Đảng đã được chi bộ,
đảng uỷ cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp Đảng
 
                   Kính gửi: - Ban thường vụ…………………………………
 
          Đảng uỷ (Chi uỷ) cơ sở……………………………………….
          Giới thiệu đồng chí………… …………     Sinh ngày………....tháng……………..năm…………..……..
          Quê quán…………………………………………………
          Đã được Chi bộ ………………………….ra Nghị quyết số….. NQ /CB ngày……...tháng……..năm………..; Báo cáo số….…BC/ĐU ngày……. tháng…….năm……....của Đảng uỷ bộ phận (nếu có) ………… …… …… …………………. và được Đảng uỷ cơ sở ………  …………….……..ra Nghị quyết số…-NQ/ĐU ngày..….tháng…..năm..…đề nghị kết nạp vào Đảng ( hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên gửi kèm theo).
           Đề nghị các đồng chí chỉ đạo cấp uỷ đảng trực thuộc phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để kết nạp đồng chí  vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP đảng uỷ
T/M ĐẢNG UỶ (CHI UỶ)
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
25. Công văn của cấp uỷ có thẩm quyền giới thiệu người vào Đảng đã được cấp uỷ cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp Đảng (Mẫu 17B-KNĐ)

ĐẢNG BỘ………….
HUYỆN UỶ……………
Số….-CV/TV
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
…….., ngày….tháng…năm……
“V/v người vào Đảng đã được đảng uỷ
cơ sở làm thủ tục đề nghị kết nạp Đảng”
 
           Kính gửi: - Ban thường vụ………………………………
                              …………………..………………………………….
 
          Ban thường vụ huyện uỷ (và tương đương) …………………
          Giới thiệu đồng chí……………………
          Sinh ngày………..tháng…………..năm…………………..
          Quê quán……………………………………………………
           Đã được  đảng uỷ (Chi uỷ) cơ sở  …………………………… ra Nghị quyết số……..NQ/ĐU ngày……..tháng…….năm……..  đề nghị kết nạp vào  Đảng.
          Đề nghị các đồng chí chỉ đạo cấp uỷ trực thuộc phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để quyết định kết nạp đồng chí………………………………………. vào Đảng Cộng sản Việt Nam (hồ sơ đề nghị kết nạp đảng của đồng chí ……………………………….…… gửi kèm theo công văn này).
 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP đảng uỷ
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
26. Công văn giới thiệu người vào Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định  kết nạp Đảng.  (Mẫu 17C-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ………….
HUYỆN UỶ……………
Số….-CV/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………, ngày……tháng……năm……
“V/v người vào Đảng đã được cấp có
thẩm quyền xét, ra quyết định kết nạp Đảng”
 
           Kính gửi: - Ban thường vụ………………………………
                             …………………..………………………………….
 
          Ban thường vụ huyện uỷ (và tương đương) …………………
           Giới thiệu đồng chí……………………
           Sinh ngày………...tháng………….năm……….………..
          Quê quán……………………………………………………
           Đã được  Ban  thường vụ huyện uỷ (và tương đường) ………………………… ra Quyết định số…..QĐ/……ngày..…..tháng…. năm….. kết nạp vào Đảng; nhưng chi bộ chưa tổ chức lễ kết nạp do chuyển công tác hoặc học tập hoặc nơi cư trú (kèm theo hồ sơ xét kết nạp Đảng).
          Đề nghị các đồng chí chỉ đạo chi bộ nơi chuyển đến  tổ chức lễ kết nạp đồng chí ……………………………….vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP, Ban Tổ chức
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
* Ghi chú: Mẫu này dùng để giới thiệu người đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định kết nạp nhưng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới thuộc phạm lãnh đạo của cấp uỷ có thẩm quyền (trong một đảng bộ huyện và tương đương)
 
 
 
 
 
27. Công văn giới thiệu người vào Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định  kết nạp vào Đảng nhưng chuyển ra ngoài đảng bộ huyện (và tương đương) (Mẫu 17D-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ………….
HUYỆN UỶ……………
Số….-CV/…
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
…….., ngày….tháng…năm……
“V/v giới thiệu  người vào Đảng đã được cấp uỷ
 có thẩm quyền  ra quyết định kết nạp Đảng”
 
          Kính gửi: - Ban thường vụ………………………………
                            …………………..………………………………….
 
          Ban thường vụ huyện uỷ (và tương đương) …………………
          Giới thiệu đồng chí…………………………………………
          Sinh ngày……...tháng………...năm…………..
          Quê quán……………………………………………………
          Đã được  Ban  thường vụ huyện uỷ (và tương đường) ……… …… …………… ra Quyết định số ….. QĐ/…. ngày …… tháng…...năm….. kết nạp vào Đảng; nhưng chi bộ chưa tổ chức lễ kết nạp do chuyển công tác hoặc học tập hoặc nơi cư trú (kèm theo hồ sơ xét kết nạp Đảng).
           Đề nghị các đồng chí chỉ đạo chi bộ nơi chuyển đến  tổ chức lễ kết nạp đồng chí …………………………….…..vào Đảng Cộng sản Việt Nam.
 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP, Ban Tổ chức
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
* Ghi chú: Mẫu này dùng để giới thiệu người đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền ra quyết định kết nạp nhưng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới ngoài phạm vi  lãnh đạo của cấp uỷ có thẩm quyền ( đảng bộ huyện và tương đương) trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày người được vào Đảng có quyết định chuyển đi.
 
 
 
 
 
 
28. Sổ đảng viên dự bị  (MẪU 18 - KNĐ)
 

SỔ ĐẢNG VIÊN DỰ BỊ
                   
Số
TT
HỌ VÀ TÊN Nam, nữ Số LL
đảng viên
Ngày
 sinh
KẾT NẠP ĐẢNG Ngày kết nạp đảng GHI CHÚ
Số
 quyết định
Ngày
 ký
Cấp uỷ ra quyết định
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
                   
                   
                   
                   
                   
                   
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
          29. Giấy giới thiệu cử đảng viên hoặc cấp uỷ viên đi thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 19-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ………..
…………………….
Số……..-CV/
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………,ngày….tháng……năm……
 
GIẤY GIỚI THIỆU
(có giá trị đến ngày…… tháng…… năm…….)
 
                     Kính gửi:  - Đảng uỷ (hoặc chi uỷ) cơ sở………………………
                                            …………………………………………………
 
           Đảng uỷ (hoặc hi uỷ) cơ sở………………………………………………….
Giới thiệu đồng chí………………………………. Là………………………
……………………………………………………………………………….
Đến lấy ý kiến nhận xét của các đồng chí về lý lịch của người xin vào Đảng là…………………………………………………………………………………….
 
          Nội dung cần được các đồng chí thẩm định, để nhận xét vào  lý lịch của người xin vào Đảng như sau:   
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
          Mong các đồng chí quan tâm giúp đỡ.
 

Nơi nhận:
- Như trên,
- Lưu Văn phòng đảng uỷ.
T/M………………………..
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
30. Công văn đề nghị thẩm tra lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 20-KNĐ)
 

ĐẢNG BỘ………..
…………………….
Số……..-CV/
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………,ngày….tháng……năm……
 
CÔNG VĂN ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
Lý lịch của người xin vào Đảng
 
                     Kính gửi:…………………………………………………
 
           Để có cơ sở xem xét, kết nạp vào Đảng đối với quần chúng ………… …… ……… ………., sinh ngày…...tháng……năm……
          Quê quán…………………………………………………
          Đang làm việc tại:………………………………............
          Đề nghị các đồng chí thẩm định, ghi nhận xét về lý lịch của người xin vào Đảng vào mục “ Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng…” trong lý lịch của người xin vào Đảng (gửi kèm công văn) theo những nội dung sau:   
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
          Các đồng chí xác nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch và gửi lại theo địa chỉ:………………………………………………… …………………..
 

Nơi nhận:
- Như trên,
- Lưu Văn phòng đảng uỷ.
T/M………………………..
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
31. Quyết định của cấp có thẩm quyền xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên dự bị (Mẫu 21-XTĐV)
 

ĐẢNG BỘ………..
HUYỆN UỶ……….
Số……..-QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………,ngày….tháng……năm…….
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị
 
             - Căn cứ Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           - Căn cứ Nghị quyết số….-NQ/CB ngày …… tháng …….năm ….….. của Chi bộ………, Nghị quyết số….-NQ/ĐU ngày…. tháng…..năm…..của Đảng uỷ ……………………….về việc đề nghị xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên dự bị;
           - Xét khuyết điểm của đảng viên dự bị………………………………. đã vi phạm về:…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Xoá tên đảng viên ……………..……sinh ngày....tháng…năm …., kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày…...tháng …… năm.….
               Quê quán:…………………………………
               trong danh sách đảng viên dự bị.
Điều 2: Ban tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ…………….……, Chi bộ …………………………………..và người có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 2
- Lưu hồ sơ đảng viên
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
32. Quyết định xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên dự bị của đảng uỷ cơ sở (Mẫu 21A-XTĐV)
 

ĐẢNG BỘ………..
ĐẢNG UỶ……….
Số……..-QĐ/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………,ngày….tháng……năm…….
 
QUYẾT ĐỊNH
Xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị
 
           - Căn cứ Điều 5, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
           - Căn cứ Quyết định số….-QĐ/HU ngày …tháng ….năm ….. của  ………… ………… ………… ……… uỷ quyền cho Đảng uỷ được quyết định kết nạp và khai trừ đảng viên;
           - Xét Nghị quyết số….-NQ/CB ngày …… tháng ……. năm….….. của Chi bộ……………………………….về việc đề nghị xoá tên đảng viên trong danh sách đảng viên dự bị;
           - Xét khuyết điểm của đảng viên dự bị………………………………. đã vi phạm về:…………………………………………………………………. …………
………………………………………………………………………………………
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1:   Xoá tên đảng viên ……… ……… ………… ……… sinh ngày……..tháng……năm …………., kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày …. tháng …. năm……..
                 Quê quán:…………………………………
                  trong danh sách đảng viên dự bị.
Điều 2:  Ban tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ, Chi bộ ………………………….. và người có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 2
- Lưu hồ sơ đảng viên
T/M ĐẢNG UỶ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
         
 
 
II. PHÁT THẺ ĐẢNG VIÊN
1. Thẻ đảng viên và cách trình bày trong thẻ đảng viên
1.1. Mẫu thẻ đảng viên:
1.2. Cách trình bày các yếu tố trong thẻ đảng viên
Sử dụng bộ chương trình quản lý thẻ đảng viên nhập các yếu tố của đảng viên vào thẻ đảng viên như sau:
- Bên trái: Dùng phông chữ “Times New Roman” thường, đứng, cỡ 9
- Bên phải: là yếu tố thực của đảng viên, dùng phông chữ “Times New Roman” thường đứng ; riêng họ và tên đảng viên dúng phông chữ “Times New Roman” hoa, cỡ 10 đứng, đậm.
Cụ thể:
+ Dòng “Họ và Tên”: Đánh vi tính họ và tên đang dùng của đảng viên, bố trí cân đối (center). Nếu họ và tên đảng viên quá dài thì bố trí xuống dòng dưới (không đánh thành 2 dòng).
Thí dụ 1: Họ và tên       NGUYỄN VĂN HÙNG
Thí dụ 2: Họ và tên
                              LÊ NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
+ Dòng “sinh ngày”: Đánh vi tính đầy đủ ngày, tháng, năm sinh theo lý lịch của đảng viên, trình bày cân đối với dòng “Vào Đảng ngày” và “Chính thức ngày” (ngày, tháng, năm đánh dấu gạch nối).
Thí dụ : Sinh ngày       08-02-1952
+ Dòng “Quê quán”: Đánh vi tính tên xã, huyện, tỉnh và tương đương, chữ đầu mỗi từ là chữ in hoa; đánh thành 2 dòng, dòng trên tên xã (hoặc tên phường, thị trấn); dòng dưới    tên huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; giữa huyện (quân, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) và tỉnh, thành phố đánh dấu phẩy (,) cuối dòng không có dấu chấm (.). Các từ “xã”, “phường”, “thị trấn”, “huyện”, “quận”, “thành phố”, “tỉnh” được ghi tắt là: “X.”, “P.”, “T.T”, “H.”,”Q.”, “T.T”, “T.”.
Thí dụ 1:           Quê quán                    X.Cát Minh
                                                            H.Phù Cát, T.Bình Định
Thí dụ 2:           Quê Quán                P. Kỳ Bá
                                          T.P Thái Bình, T.Thái Bình
Thí dụ 3:           Quê quán                             P.5
                                                              Q.10, T.P Hồ Chính Minh
Thí dụ 4:           Quê quán                        P.Ngọc Trạo
                                                            T.P Thanh Hoá, T. Thanh Hoá
Nếu quê quán gốc nước ngoài: Đánh nơi ở hiên nay.
Thí dụ: * Quê quán gốc nước ngoài: Phúc Kiến, Trung Quốc
                       * Nơi ở hiện nay: Phường 12, Quận 5, T.P Hồ Chí Minh
           Trong thẻ, đánh “nơi ở hiện nay” là:
                                          Quê quán                             P.12
                                                                Q.5, T.P Hồ Chính Minh
          + 2 dòng “Vào Đảng ngày”
                          “Chính thức ngày”
          Trình bày tương tự và cân đối với dòng “Sinh ngày”
          Thí dụ 1:              Vào Đảng ngày         02-10-1965
                                       Chính thức ngày        02-07-1966
                Nếu kết nạp lại: Sau khi đánh xong hai dòng “Vào Đảng ngày” và “Chính thức ngày” như trên, xuống dòng (Enter), rồi đánh tiếp: “Kết nạp lại ngày……. tháng …..… năm…..…”.
          Thí dụ 2:               Vào Đảng ngày         02-10-1965
                                        Chính thức ngày        02-07-1966
                                        Kết nạp lại ngày        20-03-2007
          Dòng “Nơi cấp thẻ”; Đánh tên đảng bộ tỉnh và tương đương hiện nay của nơi quyết định đổi thẻ, phát thẻ. Ghi đầy đủ cụm từ “Đảng bộ” và tên đầy đủ của đảng bộ đó. Nếu quá dài thì các cụm từ “cơ quan” “Trung ương” được ghi tắt là “C.Q”, T.Ư”.
          Thí dụ 1:               Nơi cấp thẻ              Đảng bộ T,P Hồ Chí minh
                                        Nơi cấp thẻ              Đảng bộ Khối các C.Q Trung ương
          - Ngày    tháng    năm: Đánh ngày, tháng, năm cấp thẻ, theo kiểu chữ Times New Roman thường, nghiêng (Italic), cỡ chữ 10.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
          2. Danh sách đề nghị phát thẻ đảng viên của cấp uỷ cơ sở và chi bộ (Mẫu 1).
          2.1. Mẫu danh sách ( Mẫu 1)

ĐẢNG BỘ......................................................   ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐẢNG UỶ (CHI UỶ)……….   ...................., ngày...........tháng..............năm..................
 
 
 
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ PHÁT THẺ ĐẢNG VIÊN
 

STT  
Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
 
Quê quán
Ngày, tháng, năm
Vào Đảng Chính thức
1 2 3 4 5 6
           
           
           
           
           
           
 
          2.2. Cách Ghi:
          - Cột 1: Ghi số thứ tự đảng viên được đề nghị phát thẻ của chi bộ, đảng bộ
          - Cột 2: Ghi họ và tên đảng viên theo kiểu chữ in có dấu:
          Ví dụ:  NGUYỄN VĂN QUANG
          - Các cột 3, 4, 5, 6: Ghi như lý lịch đảng viên.
          * Riêng Quê quán chỉ ghi xã, huyện, tỉnh (xã, huyện dòng trên, tỉnh dòng dưới).
          + Cột 5, 6: Ghi ngày vào Đảng, ngày thức thức lần đầu dòng trên; dòng dưới ghi ngày được kết nạp lại và ngày chính thức của lần kết nạp lại gần nhất.
 
 
 
 
 
 
 
 
          3. Danh sách phát thẻ đảng viên của huyện uỷ và tương đương (Mẫu 1).
          3.1. Mẫu danh sách:

ĐẢNG BỘ......................................................   ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
BAN TỔ CHỨC   ...................., ngày...........tháng..............năm..................
 
Mẫu 1-TĐV
 
DANH SÁCH PHÁT THẺ ĐẢNG VIÊN
 

Số thẻ
đảng viên
 
Họ và tên
Ngày tháng
năm sinh
 
Quê quán
Ngày, tháng, năm
Vào Đảng Chính thức
1 2 3 4 5 6
           
           
           
           
           
           
           
           
 
    TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
          3.2. Cách Ghi:
          - Cột 1: “Số thẻ đảng viên”:  Đánh vi tính số thẻ đảng viên   
- Cột 2: “Họ và tên thường dùng”: Đánh vi tính Họ và tên thường dùng của đảng viên theo lý lịch đảng viên, bằng chữ in hoa có dấu.
- Cột 3: “Ngày, tháng, năm sinh”: Đánh vi tính đầy đủ ngày, tháng, năm sinh theo lý lịch của đảng viên.
          - Cột 4: “Quê quán”: Đánh vi tính đầy đủ xã, huyện và tương đương; dòng trên ghi xã, phường, thị trấn; dòng dưới ghi huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Nếu đảng viên có quê gốc nước ngoài thì: Dòng trên ghi quê gốc nước ngoài, dòng dưới ghi nơi ở hiện nay.
          - Cột 5, 6 “ngày vào Đảng” “Ngày chính thức”: Đánh vi tính đầy đủ ngày, tháng, năm vào Đảng, chính thức theo lý lịch đảng viên. Nếu đảng viên được kết nạp lại, thì: dòng trên ghi ngày vào đảng, ngày chính thức lần đầu; dòng dưới ghi ngày kết nạp lại, ngày chính thức của lần kết nạp lại gần nhất.
 
 
4. Danh sách đề nghị cấp lại thẻ đảng viên bị mất của cấp uỷ cơ sở và chi bộ (mẫu 1A)
          4.1- Mẫu danh sách:

ĐẢNG BỘ…………………………
ĐẢNG UỶ, (CHI UỶ)…………….
 ……………………………………
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………ngày… tháng… năm……
Mẫu 1A
                                                                                                          
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI THẺ ĐẢNG VIÊN BỊ MẤT
 

 
Số TT
 
Số thẻ đảng viên
 
Họ và tên
 
Ngày tháng năm sinh  
Quê quán
 
Ngày, tháng, năm
Vào Đảng Chính thức
1 2 3 4 5 6 7
             
       
             
       
             
       
         
T/M ĐẢNG UỶ (CHI UỶ)……………..
                                                                 (Ký, ghi rõ họ và tên)
 
4.2. Cách ghi:
          - Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: Ghi hoặc đánh vi tính như nội dung hướng dẫn ở mẫu 1. Số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo số lượng đảng viên.
          - Cột 2: Ghi hoặc đánh vi tính số TĐV trong thẻ bị mất của đảng viên
 
 
 
 
 
 
 
5. Danh sách đề nghị cấp lại thẻ đảng viên bị mất của huyện uỷ và tương đương  (Mẫu 1A-TĐV)
         

ĐẢNG BỘ......................................................   ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
BAN TỔ CHỨC   ...................., ngày...........tháng..............năm..................
 
Mẫu 1A-TĐV
 
DANH SÁCH CẤP LẠI THẺ ĐẢNG VIÊN BỊ MẤT
 

 
Số TT
 
Số thẻ đảng viên
 
Họ và tên
 
Ngày tháng năm sinh  
Quê quán
 
Ngày, tháng, năm
Vào Đảng Chính thức
1 2 3 4 5 6 7
             
       
             
       
             
       
             
 
    TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
6. Danh sách đề nghị đổi thẻ đảng viên bị hỏng của cấp uỷ cơ sở và chi bộ  (Mẫu 1B)
6.1- Mẫu danh sách
 

ĐẢNG BỘ......................................................   ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐẢNG UỶ (CHI UỶ)……….   ...................., ngày...........tháng..............năm..................
 
Mẫu 1B
 
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐỔI THẺ ĐẢNG VIÊN BỊ HỎNG
 

 
Số TT
 
Số thẻ đảng viên
 
Họ và tên
 
Ngày tháng năm sinh  
Quê quán
 
Ngày, tháng, năm
Vào Đảng Chính thức
1 2 3 4 5 6 7
             
       
             
       
             
       
             
 
    TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
          6.2- Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: Ghi hoặc đánh vi tính như nội dung hướng dẫn ở mẫu 1.
          - Cột 2: Ghi hoặc đánh vi tính số TĐV trong thẻ bị hỏng của đảng viên (gửi kèm theo TĐV hỏng lên cấp uỷ cấp trên).
 
 
 
 
 
 
 
7. Danh sách đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng của huyện uỷ và tương đương  (mẫu 1B-TĐV)
          7.1- Mẫu danh sách: 
         

ĐẢNG BỘ......................................................   ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
BAN TỔ CHỨC   ...................., ngày...........tháng..............năm..................
 
Mẫu 1B- TĐV
 
DANH SÁCH ĐỔI THẺ ĐẢNG VIÊN BỊ HỎNG
 

 
Số TT
 
Số thẻ đảng viên
 
Họ và tên
 
Ngày tháng năm sinh  
Quê quán
 
Ngày, tháng, năm
Vào Đảng Chính thức
1 2 3 4 5 6 7
             
       
             
       
             
       
             
 
    TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
7.2. Cách ghi:
          - Các cột 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7: Đánh vi tính như nội dung hướng dẫn ở mẫu 1.
          - Cột 2: Đánh vi tính số TĐV trong thẻ bị hỏng của đảng viên (gửi kèm theo TĐV hỏng lên cấp uỷ cấp trên).
8. Quyết định phát thẻ đảng viên (hoặc cấp lại thẻ đảng viên bị mất, hoặc đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng) (Mẫu 2)
 
 
 
 
 
 

ĐẢNG BỘ……………………..…
HUYỆN UỶ……………….……
Số……..-QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………ngày… tháng… năm….
 
QUYẾT ĐỊNH
Phát thẻ đảng viên
 
          - Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số  45-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm  2011 Ban Chấp hành Trung ương “Thi hành Điều lệ Đảng”;
          - Căn cứ đề nghị của đảng uỷ, chi uỷ và  Ban Tổ chức Huyện uỷ:
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Phát thẻ đảng viên cho ……đảng viên bị mấy và đổi lại của đảng bộ, chi bộ cơ sở (có danh sách kèm theo)
 - Cấp lại thẻ đảng viên bị mất cho….đảng viên (có danh sách kèm  theo)
- Đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng cho….đảng viên (có danh sách kèm theo)
Điều 2: Các đảng uỷ, chi uỷ cơ sở và đảng viên có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 3: Ban Tổ chức, Văn phòng Huyên uỷ theo dõi việc thực hiện.
 

Nơi nhận:                                                               
- Ban TVTU (để báo cáo)                                           
- Các tổ chức đảng
  ở Điều 2, Điều 3;
- Lưu Văn phòng
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
Ghi chú: Mẫu này sử dụng phát thẻ đảng viên hoặc cấp lại thẻ đảng viên bị mất hoặc đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng. Ghi nội dung 1/ 2 / 3 ở Điều 1 phù hợp với loại quyết định phát thẻ đảng viên hoặc cấp lại thẻ đảng viên bị mất, hoặc đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng.
 
 
 
 
 
9. Quyết định phát thẻ đảng viên cho cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3-TĐV)

ĐẢNG BỘ……………………
HUYỆN UỶ………………
  Số……..-QĐ/HU
         ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
           ……ngày… tháng… năm 20………
 
 
QUYẾT ĐỊNH
Phát thẻ đảng viên
 
          - Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm  2011 Ban Chấp hành Trung ương  “Thi hành Điều lệ Đảng”;
          - Căn cứ đề nghị của đảng uỷ……………………..… và Ban Tổ chức Huyện uỷ:
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Phát thẻ đảng viên cho đảng viên ………………………………     
                       Sinh ngày…….tháng…….năm……..
             Vào Đảng ngày…….tháng…….năm……..
             Chính thức ngày…….tháng…….năm……..
             Quê quán:……………………………………………………………
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ………………………..……
                và đảng viên có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết
              định này.
 

 Nơi nhận:                                                            
- Đảng viên
- Lưu hồ sơ đảng viên
 
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
10. Quyết định cấp lại thẻ đảng viên bị mất cho cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 4-TĐV)
 

ĐẢNG BỘ…………………………         
HUYỆN UỶ…………………….....            
       Số……..-QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………, ngày…… tháng…… năm 20……
 
QUYẾT ĐỊNH
Cấp lại thẻ đảng viên bị mất
 
          - Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số  45-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm  2011 của Ban Chấp hành Trung ương “Thi hành Điều lệ Đảng”;
 
          - Căn cứ đề nghị của Đảng uỷ……………………..………………………. và Ban Tổ chức Huyện uỷ;
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Cấp lại thẻ đảng viên bị mất cho đảng viên ………………………………             
             Sinh ngày……….tháng…….….năm……….......
             Vào Đảng ngày………..tháng………..năm………...
             Chính thức ngày…..….tháng…….….năm………...
             Quê quán:……………………………………………………………..……
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ………………………..……
                …………………………..và đảng viên có tên trên chịu trách nhiệm
              thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Đảng viên
     - Lưu hồ sơ đảng viên
                     T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
                          
 
 
                                     
11. Quyết định đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng cho cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 4A-TĐV)

ĐẢNG BỘ…………………
…………….…………………
Số……..-QĐ/HU
 
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……ngày…… tháng…… năm 20……
 
QUYẾT ĐỊNH
Đổi lại thẻ đảng viên bị hỏng
 
          - Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban Chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
 
          - Căn cứ đề nghị của Đảng uỷ……………………..……………………..
và Ban Tổ chức Huyện uỷ;
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Đổi lại thẻ đảng viên cho đảng viên ………………………………             
             Sinh ngày…….tháng…….năm……..
             Vào Đảng ngày…….tháng…….năm……..
             Chính thức ngày…….tháng…….năm……..
             Quê quán:……………………………………………………………..…
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ………………………..……
                ………………………………..và đảng viên có tên trên chịu trách nhiệm
              thi hành Quyết định này.
 
 

Nơi nhận:
- Đảng viên
     - Lưu hồ sơ đảng viên
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
            
 
 
                                                    
12. Sổ phát thẻ đảng viên (Mẫu 5-TĐV)
12.1. Mẫu sổ:
a) Đảng viên được phát thẻ đảng viên tại đảng bộ:
 

Số
TT
Ngày cấp số TĐV
Số TĐV
Họ và tên,
Ngày sinh
Ngày vào đảng
Ngày chính thức
Tổ chức CSĐ
Ký nhận
 
Ghi chú
1 2 3 4 5 6
           
           
           
           
           
           
           
           
 
b) Đảng viên được phát thẻ ở đảng bộ khác chuyển về:
 

Số
TT
Ngày cấp số TĐV
Số TĐV
Họ và tên,
Ngày sinh
Ngày vào đảng
Ngày chính thức
Được phát TĐV tại đảng bộ  
Ghi chú
1 2 3 4 5 6
           
           
           
           
           
           
           
           
 
 
 
 
12.2. Sử dụng sổ phát thẻ đảng viên
a) Sử dụng:
- Sổ phát thẻ đảng viên do các cấp uỷ cơ sở và cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng sử dụng để nắm số lượng đảng viên được phát Thẻ đảng viên của đảng bộ. Do cơ quan tổ chức của cấp uỷ quản lý, sử dụng, không để hư hỏng, mất mát, khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản bàn giao chặt chẽ.
- Sổ phát thẻ đảng viên có 2 phần: phần thứ nhất ghi những đảng viên được phát thẻ đảng viên tại đảng bộ; phần thứ hai ghi những đảng viên được phát Thẻ đảng viên ở đảng bộ khác chuyển về.
b) Cách ghi:
- Đảng viên được phát thẻ đảng tại đảng bộ: phần này có 6 cột, mỗi đảng viên ghi vào một ô có 2 dòng , cụ thể như sau:
Cột 1: Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo số lượng đảng viên được phát thẻ đảng viên của đảng bộ.
Cột 2: Dòng trên ghi ngày tháng năm đảng viên được cấp số thẻ đảng viên. Dòng dưới ghi số thẻ đảng viên của đảng viên.
Cột 3: Dòng trên ghi họ, tên đảng viên theo kiểu chữ in hoa,
 VD : VŨ VĂN BIÊN
Dòng dưới ghi ngày tháng năm sinh của đảng viên
Cột 4: Dòng trên ghi ngày tháng năm vào Đảng của đảng viên
Dòng dưới ghi ngày tháng năm đảng viên dược công nhận là đảng viên chính thức.
Cột 5: Dòng trên ghi tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên được phát thẻ đảng viên.
Dòng dưới: Tổ chức đảng ký nhận thẻ đảng viên.
Cột 6: Ghi các trường hợp: đảng viên ra khỏi Đảng, từ trần, mất thẻ đảng viên, chuyển sinh hoạt đảng đi đảng bộ huyện, thị… khác.
- Đảng viên được phát thẻ ở đảng bộ khác chuyển về:
          Cột 1: Ghi số thứ tự theo thời gian đảng viên có thẻ đảng được cấp ở đảng bộ khác chuyển về.
          Cột 2, 3, 4: Ghi tương tự như ở phần thứ nhất.
          Cột 5: Ghi tên đảng bộ nơi đảng viên được phát thẻ
          Chú ý: Cần ghi liên tục không để cách trang, cách dòng trong một trang.
 
13. Sổ giao, nhận thẻ đảng viên (Mẫu 6-TĐV)
13.1. Mẫu sổ

Ngày
 tháng
năm
PHẦN GIAO
Danh sách phát thẻ ĐV DS cấp lại thẻ
bị mất
Danh sách làm lại
thẻ bị hỏng
Các loại
TĐV khác
Số tờ Số
đảng viên
Từ số Đến
số
Số tờ Số
đảng viên
Số tờ Số
đảng viên
TĐV
hỏng
Thẻ
mất
tìm
 thấy
Thẻ
 viết
 hỏng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
                       
                       
                       
                       
                       
                       
                       
                       
                       
 
 
                     
Người
nhận ký
PHẦN NHẬN Ghi chú
Thẻ đảng viên TĐV
không số
Người
giao ký
Số
lượng
Từ số Đến số
13 14 15 16 17 18 19
             
             
             
             
                                   
 
13.2- Hướng dẫn sử dụng sổ giao, nhận thẻ đảng viên:
Sổ giao, nhận thẻ đảng viên do ban tổ chức của cấp uỷ từ cấp huyện trở lên sử dụng để theo dõi việc làm, phát và quản lý thẻ đảng viên của đảng bộ. Sổ giao, nhận thẻ đảng viên có 2 phần: Phần giao và phần nhận các tài liệu về thẻ đảng viên như sau:
a) Phần giao: Là những tài liệu về thẻ đảng viên mà ban tổ chức huyện uỷ và tương đương giao về ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương, có 13 cột, cụ thể như sau:
- Cột 1: Ghi ngày, tháng, năm giao tài liệu theo trình tự thời gian.
- Các cột từ 2 đến 12: Ghi số lượng từng loại tài liệu tương ứng mà Ban Tổ chức huyện uỷ và tương đương giao về Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương.
Cột 13: Cán bộ ở Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương nhận các tài liệu nêu trên, ký nhận vào sổ lưu của Ban tổ chức huyện uỷ và tương đương.
b) Phần nhận: Là những tài liệu về thẻ đảng viên mà Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương nhận ở Ban Tổ chức Trung ương. Có 7 cột, ghi cụ thể như sau:
- Từ cột 14 đến 17: Ghi số lượng từng loại tài liệu tương ứng mà Ban Tổ chức huyện uỷ và tương đương nhận ở Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương.
- Cột 18: Cán bộ ở Ban Tổ chức huyện uỷ và tương đương nhận tài liệu nêu trên, ký nhận vào sổ lưu của Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương.
- Cột 19: Ghi chú – ghi số thẻ đảng viên bị hỏng của đảng viên đã thu hồi về Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương quản lý và xử lý theo quy định; hoặc số lượng tài liệu cần điều chỉnh bổ sung
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
III. QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN
1. Lý lịch của người xin vào Đảng (Mẫu 1-HSĐV)
 

 Mẫu 1-HSĐV
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
 
 
 
 
 
 
LÝ LỊCH
ĐẢNG VIÊN
 
 
 
 
 
     Họ và tên đang dùng:……………………………
     Họ và tên khai sinh:……………………………..
     Quê quán                :………………………………
 
 
 
 
 
 
 
       Số LL:……………………………..
       Số TĐV:……………………………..
a) Kích thước: 20,5x 14,5 cm.
b) Bìa: làm bằng giấy thắng loại 150g trên 1m2
c) Ruột: Làm bằng giấy trắng .
d) Nội dung trong lý lịch đảng viên (gồm 24 trang) cụ thể như sau:
- Trang 1: Sơ lược lý lịch;
- Trang 2: Lịch sử bản thân
- Trang (3 đến 9): Những công tác đã quan
- Trang 10: Đặc điểm lịch sử
- Trang 11: Những lớp đào tạo, bồi dưỡng đã qua .
- Trang 12: Đi nước ngoài
- Trang 13: Khen thưởng
- Trang 14: Kỷ luật
- Trang (15-23): Hoàn cảnh gia đình;
- Trang 24: Cam đoan ký tên và chứng nhận của cấp uỷ cơ sở
2. Phiếu đảng viên  (Mẫu 2 - HSĐV)
 
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 

ĐẢNG BỘ TỈNH                
 (tương đương)……..
 
SỐ LÝ LỊCH
           
     
ĐẢNG BỘ HUYỆN
 (tương đương)…….
SỐ THỂ ĐẢNG VIÊN
   
           
ĐẢNG BỘ, CHI BỘ
CƠ SỞ……….
ĐẢNG BỘ BỘ
PHẬN…………..
CHI BỘ…………
 
 
PHIẾU
ĐẢNG VIÊN
 
 
Ảnh
(3x4)
 
 
 
             
 
 
01) Họ và tên khai sinh:…………………..02) Năm, nữ……..
03) Họ và tên đang dung…………………04) Sinh ngày.../.../…
05) Nơi sinh:………………………………………………….
06) Quê quán:………………………………………………..
07) Nơi đang ký hộ khẩu:……………………………………
Nơi tạm trú hiện nay:………………………………………..
08) Dân tộc:…………………….09) Tôn giáo………………
10) Thành phần gia đình:……………………….11) Nghề nghiệp của bản thân khi vào Đảng………………..
12) Công việc chính đang làm:……………………………….
13) Ngày vào Đảng:…/…/….Tại Chi bộ:……………………
Người giới thiệu thứ 1:………………..chức vụ, đơn vị………………………
Người giới thiệu thứ 2:………………chức vụ, đon vị……………………
Ngày chính thức:…/…/….Tại Chi bộ:………………………..
14) Ngày được tuyển dụng làm cán bộ, công chức:…/…/…
Cơ quan tuyển dung:………………………………………
15) Ngày vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh:……../……../………
16) Tham gia các tổ chức xã hội khác:………………………...
17) Ngày nhập ngũ:…./…./….Ngày xuất ngũ, chuyển ngành …/…/…..
18) Trình độ học vấn:
- Học vấn phổ thông:………… - Chuyên môn nghiệp vụ……..                                
- Lý luận chính trị:…………...- Ngoại ngữ:………………
- Học vị:…………………….. - Học hàm:……………….


 
 
19) Tình trạng sức khoẻ bản thân:………- Thương binh loại…..
- Gia đình liệt sỹ:                 - Gia đình có công với CM:       
20) Số chứng minh ND:…………………21) Được miễn công tác và SHĐ ngày…/…/…..
 
22) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC

Từ tháng, năm đến tháng, năm Làm gì, chức vụ, đơn vị công tác
(Đảng, chính quyền, đoàn thể, kinh tế, văn hoá, xã hội…)
   
   
   
   
   
   
   
   
23) ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ
Tên trường Ngành học hoặc tên lớp học Từ tháng/năm đến tháng/
năm
Hình thức học Văn bằng, chứng chỉ, trình độ gì
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
         
 
24) Khen thưởng: (Huân chương, huy chương, bằng khen)… …………..


 
……………………………………………………………………………………………

 
 
25) Đã được tặng Huy hiệu Đảng: 30 năm           40 năm               50 năm                

 
 
 
60 năm              70 năm              80 năm
 
          26) Danh hiệu được phong (chiến sĩ thi đua; anh hùng “ LL vũ trang, lao động”; nhà giáo, nghệ sĩ, thầy thuốc “ nhân dân, ưu tú”) ……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
27) Kỷ luật (đảng, chính quyền, pháp luật):……………………….
…………………………………………………………………………
28) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN
a) Được kết nạp lại vào Đảng:
- Ngày vào Đảng lần 2:…../…./….Tại Chi bộ:………………………….
Người giới thiệu 1:………………..Chức vụ, đơn vị:…………………….
Người giới thiệu 2:………………..Chức vụ, đơn vị:…………………….
- Ngày chính thức lần 2:…./…/…. Tại Chi bộ:………………………….
b) Ngày được khôi phục đảng tịch:…/…/….Tại Chi bộ:………………….
…………………………………………………………………………………..
c) Bị bắt, bị tù (ngày, tháng, năm; chính quyền nào xử lý; hình thức xử lý, nơi thi hành án…):………………………………………………….. …………………………
d) Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (ngày, tháng, năm; chức vụ; nơi làm việc…) …………………………………………………….. …………………
 
29) QUAN HỆ VỚI NƯỚC NGOÀI 
a) Đã đi nước ngoài (nước nào, lý do, thời gian ra nước ngoài…) …………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………………………..
b) Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài:……… ……… … …… …… …… …….… …… …… …… …  ………… ………………………………….…………………………………………
c) Có người thân ở nước ngoài (tên người, quan hệ gì, ở nước nào?)…………………………………………………………….……………………
30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
Cha, mẹ đẻ; Cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng); các con; anh chị em ruột
 

Quan hệ HỌ VÀ TÊN Năm sinh Quê quán, nơi ở hiện nay (trong, ngoài nước), nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác
       
       
       
       
       
       
       
       
       
31) HOÀN CẢNH KINH TẾ CỦA BẢN THÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Tổng thu nhập của hộ gia đình (trong 1 năm):……………đồng, bình quân 1 người/hộ:…………..đồng
- Nhà ở: + Được cấp, được thuê, loại nhà………………, tổng   diện tích sử dung………………..m2
              + Nhà tự mua, tự xây, loại nhà…………………., tổng diện tích sử dụng………………m2
- Đất ở:  +  Đất được cấp:………m2   +  Đất tự mua:……m2
- Hoạt động kinh tế:…………………………………………..
Diện tích đất kinh doanh trang trại………ha. Số lao động thuê mướn…………..người.
Những tài sản có gia trị (50 triệu đồng trở lên): Tài sản:………..
Giá trị………………đồng……………………………………..
 
…………..,ngày…..tháng……năm………

NGƯỜI KHAI
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật
ngàytháng...năm…
(Ký ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CHI UỶ CHI BỘ ………………......
…………………
Ngày…tháng...năm…
(chức vụ, ghi ký rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP UỶ CƠ SỞ
 
 
 
(Chức vụ, ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Phiếu bổ sung hồ sơ đảng viên (Mẫu 3 - HSĐV)
 

       ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
ĐẢNG BỘ KHỐI CÁC CQ TW
ĐBCQ BAN TỔ CHỨC TW
 
CHI BỘ:............................................................
PHIẾU BỔ SUNG
HỒ SƠ ĐẢNG VIÊN
(Năm …….)
SỐ LL   : .................................
SỐ TĐV : ................................
Chỉ ghi những mục có nội dung thay đổi so với năm trước, nếu không thay đổi thì ghi vào mục đó, chữ “K”
 
Họ và tên (viết chữ in hoa):.................................................................................Sinh ngày.................tháng.............năm...................
Mới thay đổi nơi ở:...............................................................................................................................................................
Mới thay đổi về nghề nghiệp; đơn vị công tác:......................................................................................................
Chức vụ mới được giao:
- Đảng:............................................................................................................................................................................
- Chính quyền:............................................................................................................................................................
- Đoàn thể:....................................................................................................................................................................
- Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp:...................................................................................................................
Mới thay đổi về trình độ học vấn; chuyên môn nghiệp vụ:
- Giáo dục phổ thông (lớp mấy) :....................................- Chuyên môn nghiệp vụ:............................................
- Học vị (TS, thạc sĩ):.................................................................- Học hàm (Giáo sư, phó giáo sư):.........................................
- Lý luận chính trị (Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp):........................................................................................
- Ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp... Trình độ A,B,C,D):........................................................................................................................
Hình thức khen thưởng mới trong năm (từ bằng khen huy chương trở lên và danh hiệu mới được phong : Anh hùng, chiến sĩ thi đua; nhà giáo, nghệ sĩ, thầy thuốc nhân dân hoặc ưu tú):..............................................................................................................................
 
..................................................................................................................................................................................................................................
Bị xử lý kỷ luật trong năm (Đảng, chính quyền, pháp luật):..............................................................................................................
 
..................................................................................................................................................................................................................................
Gia đình có gì thay đổi trong năm:
- Cha đẻ:.................................................................................- Mẹ đẻ:.........................................................................................
- Cha (vợ hoặc chồng):............................................................- Mẹ (vợ hoặc chồng):......................................................................
- Vợ hoặc chồng (họ và tên, kết hôn, ly hôn, từ trần, chức vụ, công việc mới):...........................................................................
 
.................................................................................................................................................................................................................
- Con (họ tên con, mới sinh, mới nhận con nuôi, làm gì, ở đâu... ?):....................................................................................................
 
.................................................................................................................................................................................................................
Có thay đổi về kinh tế của bản thân và gia đình trong năm:
- Tổng mức thu nhập của hộ gia đình:.............................đồng, bình quân người/hộ.....................đồng
- Nhà ở:..........................................................................................................................................................................
- Đất ở:...........................................................................................................................................................................
- Hoạt động kinh tế:.................................................................................................................................................
 
.................................................................................................................................................................................................................
- Tài sản mới có giá trị (50 triệu đồng trở lên): Tên tài sản mới:...............................................................................
giá trị.....................................đồng.....................................................................................................................................................
- Được miễn công tác và SHĐ ngày:..............................................................................................................................
- Kết quả đánh giá chất lượng đảng viên trong năm:.........................................................................................
 

    .................., ngày............tháng............năm...............
XÁC NHẬN CỦA CẤP UỶ CƠ SỞ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CHI UỶ CHI BỘ
(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI KHAI

(Ký, ghi rõ họ và tên)
 
         
 
 
4. Phiếu báo đảng viên được công nhận chính thức (Mẫu 4 - HSĐV)
4.1- Mẫu phiếu báo
 

 
TỈNH (tương đương)………
HUYỆN (tương đương)……
TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG:
..............................................
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……., ngày…tháng….năm….
 
Số LL:…………
Số TĐV:………
 
PHIẾU BÁO ĐẢNG VIÊN
ĐƯỢC CÔNG NHẬN CHÍNH THỨC
 
    Họ và tên đang dùng:……………………………………….Nam, nữ…….…….
    Sinh ngày……tháng……..năm……………………..
   Vào Đảng ngày…..tháng….năm…., tại Chi bộ…………………………….
   Chính thức ngày…..tháng…..năm…., tại Chi bộ…………………………….
 
                                                      T/M CẤP UỶ CƠ SỞ
                                                             (ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
4.2. Cách ghi:
     a) Sau khi chi bộ công bố quyết định công nhận đảng viên chính thức, cấp uỷ cơ sở ghi nội dung và ký phiếu báo này; bổ sung vào lý lịch đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chuyển phiếu báo lên cấp trên trực tiếp theo định kỳ (hằng tuần).
     b) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp kiểm tra, thu nhận phiếu đảng viên; bổ sung vào phiếu đảng viên; sắp xếp phiếu báo theo thứ tự trong sổ theo dõi đảng viên được công nhận chính thức của đảng bộ để quản lý.
     c) Các chỉ tiêu trong phiếu báo ghi như nội dung tương ứng trong lý lịch của đảng viên.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
5. Phiếu báo đảng viên ra khỏi đảng (Mẫu 5 - HSĐV)
5.1- Mẫu phiếu báo
 

 
TỈNH (tương đương)………
HUYỆN (tương đương)……
TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG:
..............................................
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……., ngày…tháng….năm….
 
Số LL:…………
Số TĐV:………
 
PHIẾU BÁO ĐẢNG VIÊN RA KHỎI ĐẢNG
 
    Họ và tên đang dùng:………………………..Nam, nữ…………………….
    Sinh ngày……tháng……..năm………….
   Vào Đảng ngày…..tháng….năm…., tại Chi bộ………………………………..
   Chính thức ngày…..tháng…..năm…., tại Chi bộ……………………………
   Ra khỏi Đảng ngày…..tháng…..năm…….
   Hình thức ra khỏi Đảng ( khai trừ, xoá tên, xin ra):………….........................
…………………………………………………………………………………..
   Lý do ra khỏi Đảng (Về lịch sử chính trị; phẩm chất chính trị; nguyên tắc tổ chức, đạo đức lói sống…)……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
 
                                                                                         T/M CẤP UỶ CƠ SỞ
                                                             (ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
5.2. Cách ghi:
    a) Sau khi chi bộ công bố quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền thi hành kỷ luật khai trừ đảng viên (hoặc quyết định xoá tên, cho đảng viên ra khỏi Đảng), cấp uỷ cơ sở ghi nội dung và ký phiếu báo này; bổ sung vào lý lịch đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ, chuyển phiếu cùng với hồ sơ đảng viên  của người đó lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp theo định kỳ (hằng tuần).
    b) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp kiểm tra, thu nhận phiếu báo và hồ sơ đảng viên; bổ sung vào phiếu đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ và bổ sung vào cơ sở dữ liệu đảng viên; sắp xếp phiếu báo cùng với hồ sơ đảng viên theo thứ tự trong sổ theo dõi đảng viên ra khỏi Đảng của đảng bộ để quản lý.
    c) Ghi các mục trong phiếu báo như nội dung tương ứng trong lý lịch của đảng viên và quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền cho đảng viên ra khỏi Đảng theo các hình thức.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
6. Phiếu bào đảng viên từ trần (Mẫu 6-HSĐV)
6.1. Mẫu báo cáo:

 
TỈNH (tương đương)………
HUYỆN (tương đương)……
TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG:
..............................................
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
……., ngày…tháng….năm….
 
Số LL:…………
                                     Số TĐV:………
 
PHIẾU BÁO
ĐẢNG VIÊN TỪ TRẦN
 
    Họ và tên đang dùng:………………………..Nam, nữ……….
    Sinh ngày……tháng……..năm………….
   Vào Đảng ngày…..tháng….năm…., tại Chi bộ……………….
   Chính thức ngày…..tháng…..năm…., tại Chi bộ…………….
    Từ trần ngày………tháng……..năm……………
   Lý do từ trần (ốm đau, tai nạn,hy sinh trong khi làm nhiệm vụ, lý do khác…)………………………………..………………………
 
                                                                                       T/M CẤP UỶ CƠ SỞ
                                                                                                  (ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
6.2. Cách ghi:
    a) Sau khi đảng viên từ trần, cấp uỷ cơ sở ghi nội dung và ký phiếu báo này; bổ sung vào lý lịch đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ; chuyển phiếu cùng với hồ sơ đảng viên  của người đó lên cấp uỷ cấp trên trực tiếp theo định kỳ (hằng tuần).
    b) Cấp uỷ cấp trên trực tiếp kiểm tra, thu nhận phiếu và hồ sơ đảng viên; bổ sung vào phiếu đảng viên và danh sách đảng viên của đảng bộ và bổ sung vào cơ sở dữ liệu đảng viên; sắp xếp phiếu báo cùng với hồ sơ đảng viên từ trần của đảng bộ để quản lý.
    c) Ghi các mục trong phiếu báo như nội dung tương ứng trong lý lịch của đảng viên. 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
7. Sổ danh sách đảng viên (Mẫu 7-HSĐV)
7.1. Mẫu sổ:

 
Số TT
 
HỌ VÀ TÊN
Họ tên khai sinh
 
Nam nữ, dân tộc, tôn giáo
 
Quê quán
 
Nghề nghiệp trước khi vào Đảng, nghề nghiệp hiện nay
 
Văn hoá, lý luận CMNV ngoại ngữ
 
Ngày vào Đảng, ngày chính thức
1 2 3 4 5 6 7
             
             
             
             
             
 
 
Số thẻ đảng viên, số LL đảng viên
 
ộ đội, công an, hưu trí
 
Ngày chuyển đi, đến đảng bộ cơ sở
Ngày chuyển đến, ở đảng bộ cơ sở nào đến Ngày từ trần lý do Ngày ra khỏi Đảng, hình thức ra khỏi Đảng Ghi chú
8  9 10 11 12 13 14
                           
                           
                           
                           
                           
 
7.2. Sử dụng danh sách đảng viên:
a) Sử dụng bảo quản:
- Danh sách đảng viên do chi uỷ, đảng uỷ bộ phận, đảng uỷ cớ sở và cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng sử dụng để nắm số lượng đảng viên của đảng bộ.
- Do đồng chí bí thư, phó bí thư, uỷ viên phụ trách tổ chức hoặc cán bộ tổ chức được cấp uỷ giao trách nhiệm quản lý và sử dụng bảo quản, kịp thời bổ sung những biến động của đảng viên, 3 tháng một lần đối khớp số lượng đảng viên với tổ chức đảng cấp dưới trực tiếp và cấp trên trực tiếp để thống nhất số lượng.
- mỗi lần kiểm tra đối khớp, số lượng đảng viên của đảng bộ (chi bộ) với cấp trên: Dùng mực đỏ, gạch ngang cuối danh sách tại thời điểm đối khớp, ghi rõ số lượng đảng viên có mặt vào thời điểm đó, cấp uỷ cấp trên ký tên đóng dấu xác nhận.
- Những đảng viên chuyển HHĐ chính thức đi, từ trần, ra khỏi Đảng không được gạch bỏ trong danh sách mà chỉ đánh dấu mực đỏ vào các cột 10,12,13 để phân biệt số đảng viên còn sinh hoạt đảng và số đảng viên không còn trong đảng bộ nữa.
- khi không sử dụng hoặc thay đổi tổ chức (giải thể, giải tán…) phải bàn giao danh sách đảng viên cho cấp uỷ cấp trên trực tiếp quản lý. Khi thay cán bộ quản lý phải có biên bản giao nhận chặt chẽ.
- Người quản lý danh sách đảng viên không thực hiện đúng quy định hoặc để mất, hư hỏng phải được kiểm điểm nghiêm túc, tuỳ theo mức độ sai phạm mà xét hình thức kỷ luật của Đảng.
b) Cách ghi:
Danh sách đảng viên gồm 14 cột, có 9 dòng kẻ đậm có 4 dòng kẻ nhỏ để ghi cho một đảng viên, được ghi cụ thể như sau:
Cột 1: Ghi số thứ tự từng đảng viên từ nhỏ đến lớn, không ghi cách dòng, cách trang.
Cột 2:  Dòng 1 ghi rõ họ tên trong lý lịch đảng theo kiểu chữ in có dấu.
            Dòng 2 ghi họ tên khai sinh.
            Dòng 3 ghi ngày tháng năm sinh.
Cột 3:  Dòng 1 ghi chữ nam hoặc chữ nữ
            Dòng 2 ghi rõ dân tộc: Kinh, Tày, Nùng…
            Dòng 3 ghi rõ tôn giáo: Thiên chúa giáo, Phật giáo….
Cột 4:  Quê quán: ghi rõ thôn, bản, xã , tỉnh… nơi sinh trưởng của cha hoặc mẹ hay người nuôi dưỡng từ nhỏ.
Cột 5:  Dòng 1 ghi văn hoá phổ thông lớp mấy của hệ 10 năm hoặc hệ 12 năm.
            Dòng 2 ghi rõ trình độ lý luận: Sơ cấp, trung cấp, cao cấp hoặc cử nhân ( chỉ ghi trình độ cao nhất)
            Dòng 3 ghi chuyên môn nghiệp vụ: viết bằng cấp công nhân kỹ thuật, trung cấp, kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ.
            Dòng 4 ghi loại ngoại ngữ biết thành thạo nhất: Nga văn, Anh văn…
Cột 6:  Dòng 1+2 ghi rõ nghề nghiệp trước khi vào Đảng: Công nhân, nông dân…
            Dòng 3+4 ghi rõ nghề nghiệp đang làm hiện nay: Công nhân, bộ đội, công an…
Cột 7:  Dòng 1 ghi ngày tháng năm được kết nạp vào Đảng.
            Dòng 2 ghi ngày tháng năm được công nhận chính thức.
Cột 8:  Dòng 1 ghi số thẻ đảng viên (mỗi số ghi vào một ô)
            Dòng 2 ghi số lý lịch đảng viên (mỗi số ghi vào một ô, ký hiệu được ghi vào 2 ô cuối)
Cột 9:  Ghi là bộ đội hoặc công an.
            Dòng 2 ghi tại ngũ nếu còn tại ngũ  hoặc chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ.
            Dòng 3 ghi nghỉ hưu hoặc mất sức…
Cột 10: Dòng 1 ghi ngày tháng năm chi bộ giới thiệu chuyển sinh hoạt đảng chính thức đi, đến đảng bộ khác.
             Dòng 2+3 ghi tên tồ chức cơ sở đảng, huyện, tỉnh nơi đảng viên sẽ chuyển sinh hoạt đảng đến.
Cột 11: Dòng 1 ghi ngày tháng năm chi bộ tiếp nhận đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức đi từ đảng bộ khác về đảng bộ.
             Dòng 2+3 ghi tên tổ chức cơ sở đảng, huyện, tỉnh nơi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng.
Cột 12: Dòng 1 ghi ngày tháng năm từ trần.
             Dòng 2 ghi lý do từ trần: ốm đau, tai nạn giao thông…
             Các dòng còn lại ghi đã lập danh sách, ngày tháng năm báo cáo cấp trên.
Cột 13: Dòng 1 ghi ngày tháng năm bị đưa ra.
             Dòng 2 ghi hình thức ra đảng: cho ra, xoá tên, khai trừ.
             Các dòng còn lại ghi đã lập danh sách, ngày tháng năm báo cáo cấp trên.
Cột 14: Dòng 1+2 đảng viên ký nhận thẻ đảng viên. Các dòng còn lại ghi những trường hợp: mất tích, trốn ra nước ngoài, đứt sinh hoạt đảng, bị bắt, bị tù…
 
8. Sổ đảng viên ra khỏi Đảng (Mẫu 8-HSĐV)
 

TT Họ và tên Ngày sinh Ngày vào Đảng Ngày chính thức Số thẻ đảng viên Ngày quyết định ra Đảng Xin ra Xoá tên Khai trừ Lý do đưa ra
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
 
9. Sổ đảng viên đã từ trần (Mẫu 9-HSĐV)
 

TT Họ và tên Ngày sinh Ngày vào Đảng Ngày chính thức Số thẻ đảng viên Ngày
từ
trần
 
Lý do từ trần
 
 
1 2 3 4 5 6 7 8
               
               
               
               
               
               
               
 
 
 
 
 
 
 
10. Sổ giao nhận hồ sơ đảng viên (Mẫu 10-HSĐV)
 

Số TT Ngày, tháng, năm
Họ và tên người giao hoặc nhận
Giao hoặc nhận Hồ sơ đảng viên của ai?
Các tài liệu trong hồ sơ
Người giao hoặc người nhận ký
         
         
         
         
         
         
         
 
11. Sổ cho mượn đọc hồ sơ đảng viên (Mẫu 11 HSĐV)
 

Số TT Ngày, tháng, năm
Họ và tên người mượn
Hồ sơ đảng viên của ai?
Các tài liệu trong hồ sơ
Người  ký mượn Đã trả hồ sơ ngày, tháng, năm
         
         
         
         
         
         
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
12. Mục lục tài liệu trong hồ sơ đảng viên (Mẫu 12-HSĐV)
 

ĐẢNG BỘ…………………..
………………………………
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
………., ngày….tháng….năm……
 
MỤC LỤC
Tài liệu trong hồ sơ đảng viên
của đồng chí……………………………..
 

TT Tên tài liệu Số văn bản Ngày ra văn bản Có hoặc không Lý do không có tài liệu
1 2 3 4 5 6
I KHI ĐƯỢC KẾT NẠP VÀO ĐẢNG        
1          
2          
II KHI ĐƯỢC CÔNG NHẬN ĐẢNG VIÊN CHÍNH THỨC        
1          
2          
III CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN        
1 Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm và khi chuyển công tác, thay đổi nơi ở        
-          
-          
2 Các quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền (đảng, chính quyền, đoàn thể) về điều động, đề bạt, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, khen thưởng, kỷ luật…        
-          
-          
3 Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt đảng từ khi vào Đảng đến nay        
-          
-          
4 Các bản tự kiểm điểm của đảng viên hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng        
-          
-          
5 Các tài liệu khác (nếu có)        
           
 
Ghi chú:                                          
- Trong mục tài liệu hồ sơ đảng viên ghi đủ các tài liệu quy định điểm 8 (8.1)a HD số 03-HD/BTCTW ngày 29-12-2006 của Ban Tổ chức Trung ương, tài liệu nào không có
thì ghi chữ “không” vào cột 5 và ghi lý do không có vào cột 6 bản mục lục.
- Nếu chưa có xác nhận của cấp uỷ vào bản mục lục này thì chưa tiếp nhận đảng viên chuyển sinh hoạt đảng đến.
 
T/M CẤP UỶ QUẢN LÝ HSĐV
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
IV. GIỚI THIỆU SINH HOẠT ĐẢNG
1. Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức “Loại 10 ô” có nền hoa văn mầu xanh lá mạ (Mẫu 1 – SHĐ)
a/ Mặt trước giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức:
1. Số SĐV………………                 Số TĐV………………………             
2. Đồng chí……………………………………………………
3. Tên đảng bộ (chi bộ) cơ sở chuyển đi…………………………………
4. Tên đảng bộ (chi bộ) cơ sở chuyển đến……………………………


Viết rõ ràng, lưu lại cuống để thanh toán với cấp trên
                                                               Ngày…… tháng……. năm……..
                                                                                       Ký tên
 

                                     ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM          CT
ĐẢNG BỘ:…………           GIẤY GIỚI THIỆU                Số TĐV……
CHI BỘ……………             SINH HOẠT ĐẢNG                Số LL………
 
            Số SĐV…………………..
 
Kính gửi:…………………………………………………………
 
Đề nghị giới thiệu cho đồng chí……………….…….bí danh…………
Sinh ngày….tháng…..năm……vào Đảng ngày……tháng…..năm…….
Chính thức ngày...tháng…năm…đã đóng đảng phí hết tháng…năm …
được sinh hoạt đảng ở đảng bộ (chi bộ) cơ sở… ………… …………
Hồ sơ kèm theo…………………………………………………
Số…………..GTSHĐ                              Ngày…. tháng….năm………
              KÍNH CHUYỂN                 T.M CHI UỶ CHI BỘ…………
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí…..
……………………………………………
Ngày………tháng…………. năm……….
T.M………………………………………
 

Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 …………………………………………
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí…………………………………
Kèm theo………………………………
Ngày……tháng……năm……………
 
T.M…………………………………
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 ………………………………………
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí……………………………………
Kèm theo……………………………
Ngày……tháng……. năm……
 
T.M…………………………………...
 
 
b/ Mặt sau giấy giới thiệu sinh hoạt đảng chính thức:
 
 

 
 
 
 
 
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 ……………………………………………………..
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí……………
……………………………………………………..
Kèm theo…………………………………………...
Ngày………tháng…………. năm…………………
 
T.M………………………………………………...
 
 
 
 
 
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 …………………………………………..
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí…..
……………………………………………
 
Ngày………tháng…………. năm……….
 
T.M………………………………………
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 ……………………………………………………..
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí…………….
……………………………………………………..
 
Ngày………tháng…………. năm…………………
 
T.M………………………………………………..
 
 
 
 
 
 
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 ……………………………………………………..
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí…………….
……………………………………………………..
 
Ngày………tháng…………. năm…………………
 
T.M………………………………………………..
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 
 CHI UỶ CHI BỘ………………………………….
 Giới thiệu cho đồng chí……………………………
  được sinh hoạt đảng.
  Ngày………tháng…………. năm………………..
 
T.M………………………………………….
 
 
Số……………….GTSHĐ
CHI UỶ CHI BỘ
 ……………………………………………………...
Đã nhận và báo cho đồng chí………………………
………………………………..được sinh hoạt đảng kể từ ngày…… tháng…… năm……..
 
Ngày………tháng…………. năm……….
T.M CHI UỶ …………………
 
 
 
 
 
Ghi xong chuyển giấy này lên văn phòng Đ.U.C.S
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
2. Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời “Loại 8 ô”, có nền hoa văn mầu vàng chanh (Mẫu 2 – SHĐ)
a/ Mặt trước giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời:
                                                       ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM                                      
ĐẢNG BỘ CƠ SỞ:……        GIẤY GIỚI THIỆU                    Số TĐV……
CHI BỘ……………  SINH HOẠT ĐẢNG TẠM THỜI          Số LL………
 
            Số SĐV…………………..
 
Kính gửi:…………………………………………………………
Đề nghị nhận  giới thiệu S.H.Đ cho đồng chí…………bí danh………
Sinh ngày….tháng…….năm…… vào Đảng ngày…tháng…..năm…….
Chính thức ngày...tháng…năm….đã đóng đảng phí hết tháng…………
được sinh hoạt đảng ở đảng bộ cơ sở…………………………………
……………………………………………………………………………
Hồ sơ kèm theo…………………………………………….
Số…………..GTSHĐ                            Ngày……. tháng…….năm……    
        KÍNH CHUYỂN                      T.M CHI UỶ CHI BỘ……………
…………………………………………..
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí….
……………………………………………
Ngày………tháng…………. năm………..
T.M ĐẢNG UỶ………………………….

Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 ……………………………………
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí……………………..
 
Ngày……tháng…… năm………
T.M ĐẢNG UỶ…………….
Số SĐV ………… GTSHĐ
CHI UỶ CHI BỘ
 …………………………………………
Đã nhận và báo cho đồng chí…………
………………………………………..
Được SHĐ kể từ ngày…..… tháng…… năm………..
T.M CHI UỶ CHI BỘ………………
 
b/ Mặt sau giấy giới thiệu sinh hoạt đảng tạm thời:
 
 

 
 
Số SĐV……………
CHI UỶ CHI BỘ
 ……………………………………………………..
Kính gửi:…………………………………………...
Đề nghị giới thiệu đồng chí………………………..
Đã đóng đảng phí hết tháng……… năm……..
Được trở về sinh hoạt đảng ở………………………
……………………………………………………..
 
Ngày……tháng…….. năm……..
 
T.M CHI UỶ CHI BỘ…………………………...
 
 
 
 
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNHCHUYỂN ……………………………………………………..
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí……………
……………………………………………………..
Hồ sơ kèm theo……………………………………..
……………………………………………………...
 
 
Ngày……tháng….. năm………
 
T.M ĐẢNG UỶ……………………………………
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 Chi uỷ chi bộ……………………………………...
  Tiếp nhận đồng chí………………………………..
  về sinh hoạt đảng.
 
Ngày……tháng……năm………
T.M ĐẢNG UỶ…………………………………..
 
 
 
 
 
Số SĐV……………
CHI UỶ CHI BỘ
 ……………………………………………………..
Đề nghị nhận và báo cho đồng chí…………………
Được SHĐ kể từ ngày………tháng………năm…..
 
Ngày……tháng…….. năm……..
T.M CHI UỶ CHI BỘ…………………………...
 
 
 
 
 
Cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên SHĐ tạm thời ghi thời gian gia hạn
 
 
 
 
Lưu tại văn phòng cấp uỷ cơ sở
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng ra nước ngoài “Loại 2 ô”, có nền hoa văn mầu hồng đào (Mẫu 3 – SHĐ)
 
     ĐẢNG UỶ                                                        ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM                                      
 NGOÀI NƯỚC
  *         
Số………GTSHĐ                                   
 
                                                                                      GIẤY GIỚI THIỆU                                     NN
                                                                    SINH HOẠT ĐẢNG RA NGOÀI NƯỚC
                                                                                                                                                  Số LL………
                                                                                                                                                  Số TĐV……
ĐẢNG UỶ NGOÀI NƯỚC
 
Đã tiếp nhận giấy giới thiệu số…………./GTSHĐ ngày…….. tháng……. năm ……….( kèm theo hồ sơ đảng viên) 
của…………………………………….……………………………………………………………
 
Giới thiệu đồng chí…………………………………..sinh ngày…….tháng…….năm……….
Vào Đảng ngày………tháng……..năm…….Chính thức ngày……..tháng…….. năm……………………………….
Được sinh hoạt đảng (chính thức, hoặc tạm thời, hay đơn lẻ):
tại:……………………………………………………………...., từ ngày…… tháng…….. năm……
 
 
                                                                                                  Ngày……. tháng…….năm………
 
                                                                                              /M ĐẢNG UỶ NGOÀI NƯỚC
 
 
 
 
 Số……………GTSHĐ
 
 
Kính gửi:…………………………………………
 
 
            Đề nghị tiếp nhận và GTSHĐ cho đồng chí………………………………………………………...
            Đã đóng đảng phí hết tháng……. năm……. về sinh hoạt đảng tại tổ chức cơ sở đảng:…………...........................
…………………………. kèm theo hồ sơ đảng viên đã niêm phong theo quy định.
 
 
 
                                                                                                                Ngày……… tháng…….. năm………
 
                                                                                                                T/M ĐẢNG UỶ NGOÀI NƯỚC
 
 
 
Đảng uỷ ngoài nước quản lý
4. Phiếu công tác chính thức ngoài nước (dùng cho đảng viên ra ngoài nước từ 12 tháng trở lên) (Mẫu 3A – SHĐ)

     TỈNH UỶ (TƯƠNG ĐƯƠNG)
……………………………………….
   HUYỆN UỶ (TƯƠNG ĐƯƠNG
……………………………………….
                             *
               Số………. PCTNN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
 
PHIẾU CÔNG TÁC CHÍNH
THỨC NGOÀI NƯỚC
                              Số TĐV………….
                               Số LL……………
 
Kính gửi:………………………………………………………
Giới thiệu đồng chí ……………. ……sinh ngày…tháng…năm…..
Vào Đảng ngày....tháng….năm…Chính thức ngày…tháng… năm…
Số thẻ đảng:…………………………………………………….
1/ Phần thông tin trong nước:
Nghề nghiệp:…………………………………………………
Nơi công tác trong nước (tên, địa chỉ, số điện thoại):………………
Nơi ở trong nước (địa chỉ, số điện thoại):……………………………
Hộp thư điện tử (Email):……………………………………
Là đảng viên của chi bộ:…………………………………
Thuộc đảng bộ (địa chỉ, điện thoại):……………………………
2/ Phần thông tin trong nước:
Đi đến nước:……………………thời gian từ…………... đến……
Mục đích ra ngoài nước (công tác, học tập, lao động):……………
Địa chỉ nơi làm việc (tên cơ quan, trường học…..)………………
Địa chỉ nơi sinh sống:……………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………………
 
………….ngày………..tháng……….. năm………
                                                               T/M BAN THƯỜNG VỤ
                                                           (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú: Đảng viên ra nước ngoài  trong thời hạn 60 ngày làm việc phải nộp phiếu công tác chính thức ngoài nước cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại (cấp uỷ nước) để được tiếp nhận sinh hoạt đảng. Khi về nước phải có bản kiểm điểm và xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại
 
5. Phiếu công tác tạm thời ngoài nước (dùng cho đảng viên ra ngoài nước từ 3 đến 12 tháng ) (Mẫu 3B – SHĐ)  

ĐẢNG UỶ
………………………………………...
 
                             *
               Số………. PTTNN
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
PHIẾU CÔNG TÁC TẠM THỜI
NGOÀI NƯỚC
                                                                      Số TĐV……….                                                               Số LL…………..
Kính gửi:………………………………………………………
 
Giới thiệu đồng chí ………………sinh ngày…tháng…. năm………
Vào Đảng ngày....tháng…năm…Chính thức ngày…tháng…. năm…
Số thẻ đảng:……………………………………………………..
1/ Phần thông tin trong nước:
Nghề nghiệp:………………………………………………Nơi công tác trong nước (tên, địa chỉ, số điện thoại):…………………………
………………………………………………………………………
Nơi ở trong nước (địa chỉ, số điện thoại):…………………………
…………………………………………………………………………
Hộp thư điện tử (Email):………………………………………………
Là đảng viên của chi bộ:………………………………………
Thuộc đảng bộ (địa chỉ, điện thoại):……………………………
2/ Phần thông tin ngoài nước:
Đi đến nước:…………………thời gian từ…………... đến………
Mục đích ra ngoài nước (công tác, học tập, lao động):……………
Địa chỉ nơi làm việc (tên cơ quan, trường học…..)…………………
Địa chỉ nơi sinh sống:………………………………………………
Điện thoại:……………………………………….…………………
………….ngày………..tháng……….. năm………
                                                              T/M BAN THƯỜNG VỤ
                                                          (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
Ghi chú: Đảng viên ra nước ngoài trong thời hạn 1 tháng phải nộp phiếu công tác tạm thời ngoài nước cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại (cấp uỷ nước) để được tiếp nhận sinh hoạt đảng. Khi về nước phải có bản kiểm điểm và xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại.
6. Báo cáo danh sách đảng viên chuyển sinh hoạt chính thức ra ngoài nước (Mẫu 3C-SHĐ)  
 

TỈNH UỶ (tương đương)
………………………………………...
HUYỆN UỶ (tương đương)
………………………………………...
                             *
               Số………. BC
BÁO CÁO
DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN CHUYỂN SINH HOẠT ĐẢNG CHÍNH THỨC RA NGOÀI NƯỚC
                      
 
Kính gửi:  Đảng uỷ Ngoài nước
 

STT Họ và tên Ngày tháng năm sinh Chức vụ Ngày vào Đảng Ngày chính thức Mục đích ra nước ngoài Thời gian ở ngoài nước Địa chỉ ở ngoài nước
                 
                 
                 
                 
                 
                 
                 
 
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu BTV
……..ngày……. tháng……. năm……..
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
7. Báo cáo danh sách đảng viên chuyển sinh hoạt tạm thời ra ngoài nước (Mẫu 3D-SHĐ) Bổ sung mới                                         
 

ĐẢNG UỶ
………………………………………...
                         *
               Số………. BC
BÁO CÁO
DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN CHUYỂN SINH HOẠT ĐẢNG TẠM THỜI RA NGOÀI NƯỚC                      
 
Kính gửi:  Đảng uỷ Ngoài nước
 

 
STT
 
Họ và tên
 
Ngày tháng năm sinh
 
Chức vụ
 
Ngày vào Đảng
 
Ngày chính thức
 
Mục đích ra nước ngoài
 
Thời gian ở ngoài nước
 
Địa chỉ ở ngoài nước
                 
                 
                 
                 
                 
 
Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu BTV
……..ngày…….tháng……. năm……..
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
8. Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng nội bộ “Loại 5 ô”, có nền hoa văn mầu nõn chuối (Mẫu 4 – SHĐ)
 
                                                     ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM                                      
 
ĐẢNG BỘ CHI BỘ CƠ SỞ:……    GIẤY GIỚI THIỆU          Số TĐV……
……………….. ………...... SINH HOẠT ĐẢNG NỘI BỘ     Số LL………
Số SĐV…………….
 
Kính gửi:…………………………………………………………
Đề nghị giới thiệu S.H.Đ cho đồng chí……………….bí danh……
Sinh ngày….tháng….năm…., vào Đảng ngày……tháng…..năm…….
Chính thức ngày…..tháng….. năm…..đã đóng đảng phí hết tháng………
được sinh hoạt đảng ở chi bộ………………………………………
 
                                                            Ngày……. tháng…….năm…………
                                                          T.M CHI UỶ CHI BỘ……………
 
 
 
 
     

Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 ……………………………………
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí…………………………………
 
Ngày……tháng…… năm………
T.M ĐẢNG UỶ BỘ PHẬN…………………...
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
………………………………………
Đề nghị nhận và GTSHĐ cho đồng chí……………………………………
 
Ngày……tháng…… năm………
T.M ĐẢNG UỶ CƠ SỞ…………………...
 
 
Số……………….GTSHĐ
KÍNH CHUYỂN
 
 CHI UỶ CHI BỘ…………………
Để giới thiệu cho đồng chí…………
được sinh hoạt đảng……………………
 
Ngày……tháng…… năm………
T.M ĐẢNG UỶ BỘ PHẬN………
 
 
 
Số SĐV……………….
CHI UỶ CHI BỘ
 …………………………………………
Đã nhận và báo cho đồng chí…………
được sinh hoạt đảng kể từ ngày…… tháng…… năm……..
 
T.M CHI UỶ CHI BỘ……………
 
Ghi xong chuyển giấy này lên văn phòng Đ.U.C.S
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9. Giấy giới thiệu đảng viên về giữ mối liên hệ ở nơi cư trú “loại 1 ô” do Ban tổ chức tỉnh uỷ và tương đương in ấn phát hành (mẫu 5-SHĐ)
 
 

TỈNH UỶ (Tương đương): ..................................................... ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
HUYỆN UỶ (Tương đương): ................................................ ..............ngày...............tháng...............năm...............
ĐẢNG BỘ, (Chi bộ) CƠ SỞ: ...............................................  
*  
Số                GGT/ĐV  
"Về việc đảng viên thường xuyên giữ mới liên hệ
với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở nơi cư trú"
 
 
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi :.............................................................................................................................
 
                                                .............................................................................................................................
 
Để đảng viên thường xuyên giữ mối liên hệ với đảng uỷ, chi uỷ cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân ở nơi cư trú theo Quy định số 76 QĐ/TW ngày 15 tháng 6 năm 2000 của Bộ Chính trị.
 
ĐẢNG UỶ (CHI UỶ) CƠ SỞ........................................................................................................................
Giới thiệu đồng chí..................................................................................Nam, nữ....................
Sinh ngày............tháng.............năm.....................
Kết nạp vào Đảng ngày...................................., công nhận chính thức ngày................................
Đang sinh hoạt đảng tại Chi bộ.............................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................................................................................
Hiện cư trú tại:..........................................................................................................................................................................
 
....................................................................................................................................................................................................................
 
Đề nghị các đồng chí tiếp nhận và tạo điều kiện cho đảng viên..........................................................................
hoàn thành nhiệm vụ.
 

 
T/M ĐẢNG UỶ (CHI UỶ) CƠ SỞ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
10. Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ cơ sở (Mẫu 6-SHĐ)

ĐẢNG BỘ ......................... ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐẢNG UỶ ............................ .........ngày.......tháng.........năm.......
Số        -QĐ/ĐU  
 
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên
 
Căn cứ Điều 6, Điều lệ Đảng và điểm 13 (13.3.4) Quy định số 45 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
Căn cứ Quyết định số:……Ngày……tháng… năm… của ……… ……… ………. ., về việc…………………………………………........
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
         
          Điều 1. Chuyển chi bộ…………………………………. và…………. đảng viên trực thuộc Đảng uỷ cơ sở………………………………(có danh sách kèm theo) về Đảng bộ cơ sở (chi bộ cơ sở)……………………………
Điều 2. Chi uỷ chi bộ……………………………………. có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của chi bộ nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với chi uỷ chi bộ nơi nhận.
Điều 3. Văn phòng đảng uỷ, chi bộ…………… …………… …………… …….  và đảng viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Lưu VP
Ban tổ chức…………….
T/M BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
11. Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ cơ sở (Mẫu 6A-SHĐ)

TỈNH UỶ (Tương đương): .................. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
HUYỆN UỶ (Tương đương): ............ ..............ngày..........tháng........năm......
Số        -QĐ/HU  
 
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên
 
Căn cứ Điều 6, Điều lệ Đảng và điểm 13 (13.3.4) Quy định số 45 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
Căn cứ Quyết định số:……… Ngày……tháng… năm… của ……… …………………….., về việc…………………… ………………………….
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
         
          Điều 1. Chuyển chi bộ…………………………………. và…………. đảng viên trực thuộc Đảng uỷ cơ sở………………………………(có danh sách kèm theo) về Đảng bộ cơ sở (chi bộ cơ sở)………………………
Điều 2. Đảng uỷ cơ sở……………………………………. có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của chi bộ nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với đảng uỷ cơ sở nơi nhận chi bộ và đảng viên.
Điều 3. Văn phòng đảng uỷ, chi bộ………… ………………… và đảng viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Lưu VP
Ban tổ chức…………….
T/M BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
12. Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ huyện và tương đương (Mẫu 7-SHĐ)
 
 

TỈNH UỶ (Tương đương): .................. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
HUYỆN UỶ (Tương đương): ............. ..............ngày........tháng..........năm.........
Số        -QĐ/HU  
 
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên
 
Căn cứ Điều 6, Điều lệ Đảng và điểm 13 (13.3.4) Quy định số 45 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
Căn cứ Quyết định số:………ngày……tháng……năm……của …………………………….., về việc…………………………………………..
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
         
          Điều 1. Chuyển đảng bộ (chi bộ) cơ sở……………… ………… ………… …………… và…………. đảng viên trực thuộc huyện uỷ (có danh sách kèm theo) về Đảng bộ (chi bộ cơ sở)……………………………
Điều 2. Đảng uỷ (chi uỷ) cơ sở……………………………………. có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của đảng bộ (chi bộ) nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với đảng uỷ cơ sở nơi nhận.
Điều 3. Văn phòng đảng uỷ, Đảng uỷ (chi uỷ) ………… ……… …… … ……… và đảng viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Lưu VP
Ban tổ chức…………….
T/M BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
13. Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ huyện và tương đương (Mẫu 7A-SHĐ)
 

TỈNH UỶ (Tương đương): .................. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
* ..............ngày........tháng…....năm.......
Số        -QĐ/TU  
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên
 
Căn cứ Điều 6, Điều lệ Đảng và điểm 13 (13.3.4) Quy định số 45 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
Căn cứ Quyết định số:………ngày……tháng……năm………của …… ……………………….., về việc…………………………...................
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
         
          Điều 1. Chuyển đảng bộ (chi bộ) cơ sở…………… …… … …… và…………………………………. đảng viên trực thuộc huyện uỷ (có danh sách kèm theo) về ...……………………
Điều 2. Ban tổ chức huyện uỷ (và tương đương)……… ……………… ……………. có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của đảng bộ (chi bộ) nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với  huyện uỷ (và tương đương) nơi nhận.
Điều 3. Huyện uỷ………………………………… .và đảng viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Lưu VP
Ban tổ chức…………….
T/M BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
14. Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ huyện (và tương đương) chia tách hoặc sáp nhập trong phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương (Mẫu 8-SHĐ)
 

TỈNH UỶ (Tương đương): ................ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
* ..............ngày.........tháng......năm........
Số        -QĐ/TU  
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên
 
Căn cứ Điều 6, Điều lệ Đảng và điểm 13 (13.3.4) Quy định số 45 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
Căn cứ Quyết định số:………ngày……tháng…..năm……của …… ………………….., về việc…………………………..............................
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
 
          Điều 1. Chuyển đảng bộ huyện (và tương đương)………… ………… …và……………………………………. đảng viên (có danh sách kèm theo) về  đảng bộ …………………tổ chức cơ sở đảng và........................đảng viên, trong đó có.............................. đảng viên dự bị.
Điều 2. Ban tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của đảng bộ huyện (và tương đương) nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với  Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) nơi nhận.
Điều 3. Văn phòng tỉnh uỷ, Ban Tổ chức tỉnh uỷ, huyện ủy(tương đương)…………….và đảng viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Lưu VP
Ban tổ chức…………….
T/M BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
15. Quyết định chuyển giao tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ huyện (và tương đương) chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương (Mẫu 8A-SHĐ)
 
 

TỈNH UỶ (Tương đương): .................. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
* ..............ngày......tháng........năm....
Số        -QĐ/TU  
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giao tổ chức đảng và đảng viên
 
Căn cứ Điều 6, Điều lệ Đảng và điểm 13 (13.3.4) Quy định số 45 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
Căn cứ Quyết định số:………ngày……tháng…….năm…….của ………… …………….., về việc…………….....................................
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
 
          Điều 1. Chuyển đảng bộ huyện (và tương đương)…………… ……………… và……………………………………. đảng viên (có danh sách kèm theo) về  đảng bộ………… …………………gồm…..............tổ chức cơ sở đảng và.................................. đảng viên, trong đó có................ …................ đảng viên dự bị.
Điều 2. Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của đảng bộ huyện (và tương đương) nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với  Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) nơi nhận.
Điều 3. Văn phòng tỉnh uỷ, Ban Tổ chức tỉnh uỷ, huyện ủy (tương đương)…………………………………….và đảng viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Lưu VP
Ban tổ chức…………….
T/M BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
16. Quyết định tiếp nhận tổ chức và đảng viên đối với đảng bộ huyện (và tương đương) chia tách hoặc sáp nhập ra ngoài phạm vi đảng bộ trực thuộc Trung ương (Mẫu 8B-SHĐ)
 

TỈNH UỶ (Tương đương): ................. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
* ..............ngày........tháng.......năm.......
Số        -QĐ/TU  
QUYẾT ĐỊNH
Tiếp nhận tổ chức đảng và đảng viên
 
Căn cứ Điều 6, Điều lệ Đảng và điểm 13 (13.3.4) Quy định số 45 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương về “Thi hành Điều lệ Đảng”;
Căn cứ Quyết định số:……… Ngày……tháng……. năm…….. của …………………………….., về việc……………………..................................
 
BAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH
         
          Điều 1. Tiếp nhận đảng bộ huyện (và tương đương)…………… ……… ……và…… ………………………………. đảng viên (có danh sách kèm theo) về  đảng bộ………………………………………… ………
………… … gồm…..............tổ chức cơ sở đảng và........................ ... .. ..... đảng viên, trong đó có...................... đảng viên dự bị.
Điều 2. Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) có trách nhiệm lập biên bản bàn giao sổ danh sách và đảng viên của đảng bộ huyện (và tương đương) nêu trên kèm theo hồ sơ đảng viên với  Ban Tổ chức tỉnh uỷ (và tương đương) nơi chuyển giao.
Điều 3. Văn phòng tỉnh uỷ, Ban Tổ chức tỉnh uỷ, huyện ủy (tương đương)…………….và đảng viên có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
- Lưu VP
Ban tổ chức…………….
T/M BAN CHẤP HÀNH
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
17. Biên bản giao  nhận sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên của tổ chức đảng chia tách hoặc sáp nhập (Mẫu 9 –SHĐ)
 

ĐẢNG BỘ BÊN GIAO………………
ĐẢNG BỘ BÊN NHẬN……………………………..
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 

Sơn La, ngày…… tháng……năm……
BIÊN BẢN
Bàn giao sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên
___________
Thực hiện quyết định số ………QĐ/……… ngày…… tháng…… năm…… của………… về việc chuyển giao tổ chức và đảng viên.
- Đại diện Đảng uỷ (chi uỷ) ……………………………………………. bên giao là đồng chí………………………… chức vụ………………………
- Đại diện Đảng uỷ (chi uỷ) ………………………………………bên nhận là đồng chí…………………………..chức vụ……………………
Hai bên đã tiến hành kiểm tra, giao nhận sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên của Đảng bộ (chi bộ)……………..cụ thể như sau:
1. Về sổ danh sách đảng viên…………… quyển của………………   đảng bộ (chi bộ)
2. Về hồ sơ đảng viên:
- Tổng số hồ sơ của đảng viên đang sinh hoạt là……………. hồ sơ, còn thiếu……………… hồ sơ (có danh sách đảng viên và lý do thiếu kèm theo).
- Tổng số hồ sơ kết nạp của đảng viên dự bị là……………………. hồ sơ, còn thiếu……………………. hồ sơ (có danh sách đảng viên và lý do thiếu kèm theo).
- Tổng số hồ sơ của đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng là…… ……… …… …….. hồ sơ (kèm theo sổ đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng).
- Tổng số hồ sơ của đảng viên đã từ trần là………………… hồ sơ (kèm theo sổ đảng viên đã từ trần).
3. Những nội dung có liên quan đến việc bàn giao:
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 3 bản, bên giao lưu 1 và bên nhận lưu 2 bản.

ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
ĐẠI DIỆN BÊN GIAO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
 
 
 
 
18. Biên bản bàn giao sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên của tổ chức đảng chia tách hoặc sáp nhập do Ban Tổ chức lập  (Mẫu 9A –SHĐ)
 

ĐẢNG BỘ BÊN GIAO
…………………………………..
BAN TỔ CHỨC BÊN GIAO
………………………………..
BAN TỔ CHỨC BÊN NHẬN
…………………………………..
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
Sơn La, ngày……. tháng……. năm …..
BIÊN BẢN
Bàn giao sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên
-----------
Thực hiện quyết định số ………QĐ/……… ngày…… tháng…… năm……. của………………… về việc chuyển giao tổ chức và đảng viên.
- Đại diện Ban tổ chức ………………………………………………. bên giao là đồng chí…………………… chức vụ…………………………
- Đại diện Ban Tổ chức ……………………………………bên nhận là đồng chí…………………………..chức vụ………………………
Hai ban tổ chức đã tiến hành kiểm tra, giao nhận sổ danh sách đảng viên và hồ sơ đảng viên của Đảng bộ (chi bộ)…………….cụ thể như sau:
1. Về sổ danh sách đảng viên…………… quyển của………………… tổ chức cơ sở đảng (có danh sách các tổ chức cơ sở đảng kèm theo). 
2. Về hồ sơ đảng viên:
- Tổng số hồ sơ của đảng viên đang sinh hoạt là……………. ……….hồ sơ, còn thiếu……………… hồ sơ (có danh sách đảng viên và lý do thiếu kèm theo).
- Tổng số hồ sơ kết nạp của đảng viên dự bị là………. … . hồ sơ, còn thiếu……………… hồ sơ (có danh sách đảng viên và lý do thiếu kèm theo).
- Tổng số hồ sơ của đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng là……………… ……….. hồ sơ (kèm theo sổ đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng).
- Tổng số hồ sơ của đảng viên đã từ trần là………………… hồ sơ (kèm theo sổ đảng viên đã từ trần).
3. Những nội dung có liên quan đến việc bàn giao:
……………………………………………………………………………
Biên bản này được lập thành 3 bản, bên giao lưu 1 và bên nhận lưu 2 bản.

ĐẠI DIỆN BTC BÊN NHẬN
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
ĐẠI DIỆN BTC BÊN GIAO
(Ký, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
 
19. Sổ giới thiệu sinh hoạt đảng (Mẫu 10 – SHĐ)
 
a/ Mẫu sổ:
SỔ GIỚI THIỆU SINH HOẠT ĐẢNG
 

S
TT
Ngày giới thiệu
đảng viên đi,
 Ngày tiếp nhận
đảng viên đến
Họ và tên
ngày, tháng, năm sinh
Ngày vào đảng,
 ngày chính thức
Số thẻ đảng viên,
Số Huy hiệu đảng
GIỚI THIỆU ĐẢNG
 VIÊN ĐI
Tổ chức cơ sở
 đảng nơi ĐV đến SHĐ
Cấp uỷ trực
tiếp giới thiệu
đảng viên đến
Cấp uỷ trực
tiếp nhận và giới thiệu đảng viên
1 2 3 4 5 6 7 8
                             
                             
                             
                             
                             
                             
 
 

TIẾP NHẬN ĐẢNG VIÊN ĐẾN CHUYỂN SINH HOẠT ĐẢNG CHÍNH THỨC
Tổ chức cơ sở
 đảng nơi giới thiệu ĐV chuyển SHĐ đi
Cấp uỷ trực
tiếp giới thiệu
đảng viên đến
Cấp uỷ trực
tiếp nhận và giới thiệu đảng viên
Tổ chức cơ sở
 đảng nơi ĐV đến SHĐ
Ngoài
 tỉnh
 đến
Trong
 tỉnh
 đến
Trong
 huyện
 đến
Đi
ngoài
tỉnh
Đi
trong
tỉnh
Đi
trong
huyện
Đi
ra ngoài nước
Chuyển SHĐ
 tạm
 thời
9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
                       
                       
                       
                       
                       
 
 
b/ Cách ghi: Sổ giới thiệu sinh hoạt đảng (SHĐ) do đảng uỷ bộ phận (nếu có), cấp uỷ cơ sở, các cấp uỷ cấp trên (huyện, tỉnh…) sử dụng quản lý đảng viên chuyển SHĐ. Mẫu sổ giới thiệu SHĐ có 20 cột, mỗi ô ngăn cách giữa hai dòng kẻ đậm viết cho một đảng viên, cụ thể như sau:
- Cột 1: Ghi số thứ tự từ nhỏ đến lớn theo trình tự thời gian giới thiệu hoặc tiếp nhận đảng viên chuyển SHĐ của đảng bộ.
- Cột 2: Ghi ngày làm thủ tục giới thiệu đảng viên đi hoặc tiếp nhận đảng viên chuyển đến SHĐ chính thức hoặc chuyển tạm thời.
- Cột 3 đến 12: Ghi như trong giấy giới thiệu SHĐ của đảng viên
- Cột 13 đến 15: Ghi dấu cộng (+) khi tiếp nhận đảng viên đến.
- Cột 16 đến 19: Ghi dấu trừ (-) khi giới thiệu đảng viên đi.
- Cột 19: Ghi dấu nhân (x) khi đảng viên chuyển SHĐ ra nước ngoài.
- Cột 20: Dòng 1 ghi dấu trừ (-) khi đảng viên chuyển SHĐ tạm thời đi, dòng 2 ghi dấu cộng (+) khi đảng viên chuyển SHĐ tạm thời trở về SHĐ chính thức ở đảng bộ.
20. Phiếu báo đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức (Mẫu 11 – SHĐ)
 
a/ Mẫu phiếu:
 

 
Tỉnh (tương đương)……………………
Huyện (tương đương)…………………
Tổ chức cơ sở đảng…………………
Tên đảng viên………………………
Ngày chuyển SHĐ…………………..
Tổ chức cơ sở đảng…………………
 
Ngày……. tháng…….. năm………..
Người viết phiếu
(Ký tên)
 
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM                       PHIẾU BÁO ĐẢNG VIÊN
 
Tỉnh (tương đương)……………                     CHUYỂN SINH HOẠT ĐẢNG
                                                                   CHÍNH THỨC
Huyện (tương đương)…………………
Tổ chức cơ sở đảng…………………               Số LL………….
………………………………..                         Số TĐV………….
 
Kính gửi: ………………………………………………………..
 
Họ và tên đang dùng………………………………….. nam, nữ….
Sinh ngày…….. tháng…….. năm…………..
Kết nạp vào Đảng ngày……. tháng……. năm………
Chính thức ngày…… tháng…….. năm…… Giấy GTSHĐ số….. ngày……. tháng…… năm…… chuyển SHĐ đến Đảng bộ cơ sở …………………………………………………………………………………………..
 
…………..,  ngày…… tháng…….. năm………….
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
b/ Cách ghi:
- Sau khi làm thủ tục giới thiệu đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức đến đảng bộ mới, cán bộ làm công tác giới thiệu sinh hoạt đảng ở cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng;  ghi 2 bản phiếu báo (dùng giấy than viết 2 liên); đồng chí ký giấy giới thiệu sinh hoạt đảng ký phiếu báo và đóng dấu của cấp uỷ; gửi phiếu báo theo đường công văn (1 phiếu gửi cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển đến1 phiếu gửi cấp uỷ cơ sở nơi đảng viên chuyển đến).
- Nội dung ghi phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng như sau:
Mục “kính gửi”: Ghi tên Ban thường vụ cấp uỷ trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi đảng viên chuyển sinh hoạt đến.
Các mục từ “họ và tên” đến mục “chuyển sinh hoạt đảng về đảng bộ cơ sở” ghi như các mục tương ứng trong ô số 1 giấy giới thiệu sinh hoạt đảng của đảng viên.
Mục “ngày, tháng, năm”: Ghi ngày tháng năm viết phiếu báo.
 
c/ Quản lý, sử dụng phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng:
 
- Cán bộ làm công tác giới thiệu sinh hoạt đảng ở cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng nơi ghi phiếu báo  đảng viên chuyển sinh hoạt đảng; quản lý chặt chẽ cuống phiếu báo; cập nhật vào cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ.
 
- Cán bộ làm công tác giới thiệu sinh hoạt đảng ở cấp uỷ cấp trên trực tiệp của tổ chức cơ sở đảng nơi nhận phiếu báo chuyển sinh hoạt đảng đến, vào sổ theo dõi, sắp xếp, quản lý chặt chẽ phiếu báo; theo dõi đảng viên chuyển đến trong cơ sở dữ liệu đảng viên của đảng bộ; tổng hợp tình hình đảng viên chuyển sinh hoạt đảng ở các nơi chuyển đến, báo cáo với cấp uỷ theo định kỳ hằng tháng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
21. Công văn giới thiệu đảng viên do yêu cầu phải chuyển sinh hoạt đảng tiếp (Mẫu 10 – SHĐ)
 

ĐẢNG BỘ ..................................... ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
HUYỆN UỶ ………………….. ..............ngày.........tháng.........năm.......
*  
Số         -CV/HU  
“V/v giới thiệu đảng viên
chuyển sinh hoạt đảng”
 
 
Kính gửi : Ban thường vụ………………………………….
                      
Ban Thường vụ...............................................................................
Giới thiệu đảng viên............................, Sinh ngày.......tháng......năm…...
Vào Đảng ngày….tháng… năm.., chính thức ngày... .tháng ... năm. …
Đã được cấp uỷ ............................................................................
Giấy giới thiệu sinh hoạt đảng đến số…/GTSHĐ, ngày…. tháng….. năm…. nhưng thực tế đảng viên lại chuyển về tổ chức cơ sở đảng:…………
……………………………………………….. công tác và sinh hoạt.
Đề nghị các đồng chí xem xét tiếp nhận sinh hoạt đảng cho đảng viên theo nội dung tại điểm 9(9.3) Hướng dẫn số 01-HD/BTCTW ngày 05/01/2012 của Ban Bí thư “Một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng”.
 

Nơi nhận:
- Như trên,
- Lưu VP, BTC
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
V. XOÁ TÊN ĐẢNG VIÊN VÀ ĐẢNG VIÊN XIN RA KHỎI ĐẢNG
1. Quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên (Mẫu 1-XTĐV)   
 

ĐẢNG BỘ.............................................................
HUYỆN UỶ.......................................................
 
Số                   - QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
....................., ngày...........tháng...........năm....................
 
                     QUYẾT ĐỊNH
Xoá tên trong danh sách đảng viên
 
 
- Căn cứ Điều 8, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
 
- Xét Nghị quyết số...................- NQ/CB ngày............tháng............năm................ của Chi bộ................................................................, Nghị quyết số....................- NQ/ĐU ngày............. tháng..............năm............... của Đảng uỷ....................................................................................... về việc đề nghị xoá tên đảng viên;
 
- Xét khuyết điểm của đảng viên........................................................... ………., đã vi phạm Điều 8 của Điều lệ Đảng về ………………………………………………………………..
.........................................................................................................................................................
 
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Xoá tên đảng viên..................................................................................................., Sinh ngày.......... tháng............năm.........................Kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày.......... tháng........năm...........Quê quán:.......................................................................................................................,
………………………………………………………. Trong danh sách đảng viên.
 
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng Huyện uỷ, Đảng uỷ..................................................... ….........................................................., Chi bộ.............................................................................. và người có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 
 

  Nơi nhận:
- Như điều 2,
- Lưu hồ sơ quản lý.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
          2. Quyết định của huyện uỷ, quận uỷ, thị uỷ cho đảng viên ra khỏi Đảng (Mẫu 2-XTĐV)

ĐẢNG BỘ…………………………
HUYỆN UỶ………………………
Số:…………-QĐ/HU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
..........., ngày …..tháng…..năm…..
 
QUYẾT ĐỊNH
Cho ra khỏi Đảng
 
- Căn cứ Điều 8, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Xét báo cáo ngày..…tháng…năm của chi bộ………………………., Báo cáo số…….-BC/ĐU ngày….tháng….năm…. của Đảng uỷ……………..về việc cho đảng  viên xin ra khỏi Đảng;
- Xét đơn xin ra khỏi Đảng của đảng viên…………………………… …… với lý do………………………………………………
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Đồng ý cho đảng viên…………………………………….., sinh ngày…………..tháng…..năm, kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày…..tháng….năm……………….. Quê quán…………… …… ra khỏi Đảng Cộng sản Việt Nam.
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng huyện uỷ, đảng uỷ……………….., chi bộ……………………………và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 2
- Lưu hồ sơ quản lý
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên
 
 
 
 
 
 
 
3.  Quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền cho đảng viên ra khỏi Đảng (Mẫu 2A-XTĐV)                  
 

ĐẢNG BỘ…………………………
ĐẢNG UỶ………………………
Số:…………-QĐ/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
..........., ngày …..tháng…..năm…..
 
QUYẾT ĐỊNH
Cho ra khỏi Đảng
 
- Căn cứ Điều 8, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Xét báo cáo ngày..…tháng…năm của chi bộ………………………., Báo cáo số…….-BC/ĐU ngày….tháng….năm…. của Đảng uỷ……………..về việc cho đảng  viên xin ra khỏi Đảng;
- Xét đơn xin ra khỏi Đảng của đảng viên………… ………… với lý do………………………………………………………………..
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Đồng ý cho đảng viên…………………………………….., sinh ngày…………..tháng…..năm, kết nạp (hoặc kết nạp lại) vào Đảng ngày…..tháng….năm……………….. Quê quán…………… …… ra khỏi Đảng Cộng sản Việt Nam.
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng huyện uỷ, đảng uỷ……………….., chi bộ……………………………và đồng chí có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 2
- Lưu hồ sơ quản lý
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên
 
 
3. Giấy xác nhận tuổi Đảng (Mẫu 4-XTĐV)
 
VI. TẶNG HUY HIỆU ĐẢNG
1. Mẫu Huy hiệu Đảng 80,70,60, 50, 40, 30 năm
Mẫu Huy hiệu không thay đổi.
Mẫu Huy hiệu Đảng 90, 85, 65, 55 tương tự các nẫu trên, chỉ thay các chữ số trong mẫu thành 90, 85, 65, 55
2. Mẫu giấy tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 1-HHĐ)
a) Mẫu giấy chứng nhận 80 năm tuổi đảng:
b) Quy cách: Giấy chứng nhận tặng Huy hiệu Đảng  90, 85, 80, 75, 70, 65, 60, 55, 50, 40, 30 năm tuổi đảng có kích thước, mẫu và nền hoa văn như nhau, cùng
là loại giấy Cutxê trắng, 230g/1m2; kích thước cụ thể.
          - Khung nền hoa văn (31,5x 22,5) cm.
          - Kích thước tổng thể: (38,0 x 31,0) cm
          c) Cách ghi:
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3. Quyết định tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 2-HHĐ)
 

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ
………………………………………
Số:…………-QĐ/ĐU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
..........., ngày …..tháng…..năm…..
 
QUYẾT ĐỊNH
Tặng Huy hiệu Đảng
 
 
          - Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01   tháng 11 năm  2011 của Ban chấp hành Trung ương về “ Thi hành Điều lệ Đảng”;
          - Xét danh sách đề nghị tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng và truy tặng Huy hiệu Đảng của Ban thường vụ huyện uỷ và Ban Tổ chức tỉnh uỷ………………………………………………………………………………
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng và truy tặng Huy hiệu Đảng đợt…………..cho đảng viên, trong đó:
          1. Tặng Huy hiệu Đảng cho……………………….đảng viên:
          - Tặng Huy hiệu Đảng 90 năm cho ….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 85 năm cho ….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 80 năm cho ….……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 75 năm cho …..…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 70 năm cho …….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 65 năm cho ………đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 60 năm cho ……….đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 55 năm cho ….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 50 năm cho …….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 40 năm cho …….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Tặng Huy hiệu Đảng 30 năm cho …….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
2. Cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất cho……………………….đảng viên:
          - Cấp lại Huy hiệu Đảng 90 năm cho ….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 85 năm cho ….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 80 năm cho ………đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 75 năm cho ….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 70 năm cho ………đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 65 năm cho …..…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 60 năm cho ………đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 55 năm cho ….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 50 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 40 năm cho …….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Cấp lại Huy hiệu Đảng 30 năm cho …….…đảng viên (có danh sách kèm theo)
3. Truy tặng Huy hiệu Đảng bị mất cho…………………….đảng viên:
          - Truy tặng Huy hiệu Đảng 90 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 85 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 80 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 75 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 70 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 65 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 60 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
-  Truy tặng  Huy hiệu Đảng 55 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 50 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 40 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
- Truy tặng Huy hiệu Đảng 30 năm cho ……đảng viên (có danh sách kèm theo)
          Điều 2: Tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng 90 năm là …….lần mức lương tối thiểu chung, 85 năm là …. lần mức lương tối thiểu chung, 80 năm là ………, 75 năm là ………., 70 năm là ………, 65 năm là ………, 60 năm là ………, 55 năm là ……., 50 năm là ………., 40 năm là …….., 30 năm là ……….lần mức lương tối thiểu chung.
          Được trích từ quỹ thi đua khen thưởng của đảng bộ.
          Điều 3: Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ; các cấp uỷ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên trong danh sách được tặng Huy hiệu Đảng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
- Như điều 2
- Lưu hồ sơ quản lý
T/M BAN THƯỜNG VỤ
BÍ THƯ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
4. Quyết định tặng Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3-HHĐ)
 

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ
 
................................................................................................
 
Số                        - QĐ/TU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
....................., ngày ..............tháng............năm ..................
                                 
 
                                QUYẾT ĐỊNH
   Tặng Huy hiệu Đảng
 
 
- Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Bộ Chính trị về  “Thi hành Điều lệ Đảng”;
 
- Căn cứ đề nghị của Huyện uỷ............................................... ...................................................................
và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Tặng Huy hiệu.................năm tuổi Đảng đợt.............../............../20................. cho đảng viên.............................................................................................
Sinh ngày............tháng.............năm....................
Vào Đảng ngày............tháng............năm...................
Chính thức ngày............tháng............năm................
Quê quán:.......................................................................................................................................................................
Sinh hoạt tại Chi bộ......................................................................................................................................
 
Điều 2: Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng là......................................đồng, trích từ Quỹ  Thi đua khen thưởng của Đảng bộ.
 
Điều 3: Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ, các cấp uỷ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

  Nơi nhận:
- Đảng viên,
- Lưu Hồ sơ đảng viên.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
Ghi chú: số của Quyết định này ghi theo số trong Quyết định tặng HHĐ chung (Mẫu 2-HHĐ)
 
 
 
 
 
5. Quyết định cấp lại Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3A-HHĐ)
 

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ
 
................................................................................................
 
Số                        - QĐ/TU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
....................., ngày ..............tháng............năm ..................
                                 
 
                                QUYẾT ĐỊNH
   Cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất
 
 
- Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Bộ Chính trị về  “Thi hành Điều lệ Đảng”;
 
- Căn cứ đề nghị của Huyện uỷ............................................... ...................................................................
và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Cấp lại Huy hiệu.................năm tuổi Đảng đợt.............../............../20................. cho đảng viên.............................................................................................
Sinh ngày............tháng.............năm....................
Vào Đảng ngày............tháng............năm...................
Chính thức ngày............tháng............năm................
Quê quán:.......................................................................................................................................................................
Sinh hoạt tại Chi bộ......................................................................................................................................
 
Điều 2: Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ, các cấp uỷ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

  Nơi nhận:
- Đảng viên,
- Lưu Hồ sơ đảng viên.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
Ghi chú: số của Quyết định này ghi theo số trong Quyết định tặng HHĐ chung (Mẫu 2-HHĐ)
 
 
 
 
 
 
6. Quyết định truy tặng Huy hiệu Đảng đối với cá nhân đảng viên, nền hoa văn (Mẫu 3B-HHĐ)
 

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ
 
................................................................................................
 
Số                        - QĐ/TU
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
....................., ngày ..............tháng............năm ..................
                                 
 
                                QUYẾT ĐỊNH
                                Truy tặng Huy hiệu Đảng
 
 
- Thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Quy định số 23-QĐ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2006 của Bộ Chính trị về  “Thi hành Điều lệ Đảng”;
 
- Căn cứ đề nghị của Huyện uỷ............................................... ...................................................................
và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
 
BAN THƯỜNG VỤ QUYẾT ĐỊNH
 
Điều 1: Truy tặng Huy hiệu.................năm tuổi Đảng đợt.............../............../20................. cho đảng viên.............................................................................................
Sinh ngày............tháng.............năm....................
Vào Đảng ngày............tháng............năm...................
Chính thức ngày............tháng............năm................
Quê quán:.......................................................................................................................................................................
Sinh hoạt tại Chi bộ......................................................................................................................................
 
Điều 2: Mức tặng phẩm kèm theo Huy hiệu Đảng là......................................đồng, trích từ Quỹ  Thi đua khen thưởng của Đảng bộ.
 
Điều 3: Ban Tổ chức, Văn phòng Tỉnh uỷ, các cấp uỷ có đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng và đảng viên có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

  Nơi nhận:
- Đảng viên,
- Lưu Hồ sơ đảng viên.
T/M BAN THƯỜNG VỤ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
Ghi chú: số của Quyết định này ghi theo số trong Quyết định tặng HHĐ chung (Mẫu 2-HHĐ)
 
 
 
 
 
7. Danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 4- HHĐ)
a) Mẫu danh sách:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 

ĐẢNG BỘ……………
……………………….
          ..……, ngày….. tháng… năm…… Tặng đợt…………
 
 
DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN
Đề nghị tặng Huy hiệu…….năm tuổi đảng
 

Số TT Số HHĐ Họ và tên Ngày tháng Quê quán Ngày quyết định kết nạp Ngày kết nạp vào Đảng Ngày
chính
thức
 
Số thẻ đảng viên
 
 
Nơi đề nghị tặng HHĐ
 
 
Ghi chú
 
1 2 3 4 5   6 7 8 9 10
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                                                        T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
          b) Cách ghi: Cấp uỷ huyện và tương đương sử dụng để đề nghị tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên. mỗi đảng viên ghi vào 2 dòng:
 
- Cột 1: Ghi số thứ tự theo số đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ
- Cột 2: Do Ban Tổ chức tỉnh uỷ và tương đương ghi số Huy hiệu Đảng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn trong đoạn số theo quy định của Ban tổ chức Trung ương..
- Cột 3, 4,5,6,7,8: Ghi như lý lịch đảng viên. Họ tên viết chữ in hoa
- Cột 9: Ghi số thẻ đảng viên của đảng viên
- Cột 10: Ghi tên tổ chức cơ sở đảng đề nghị tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.
- Cột 11; Ghi những trường hợp đặc biệt như thời gian bị cắt tuổi đảng, kết nạp lại, xét tặng sớm so với quy định v.v….
 
8. Danh sách đảng viên đề nghị cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất
(Mẫu 4A- HHĐ)
a) Mẫu danh sách:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 

ĐẢNG BỘ……………
……………………….
            ……., ngày….. tháng… năm…… Tặng đợt………
 
 
DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN
Đề nghị  cấp lại Huy hiệu…….năm tuổi đảng bị mất
 

Số TT Số HHĐ Họ và tên Ngày tháng Quê quán Ngày quyết định kết nạp Ngày kết nạp vào Đảng Ngày
chính
thức
 
Số thẻ đảng viên
 
 
Nơi đề nghị tặng HHĐ
 
 
Ghi chú
 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                                                        T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
9. Danh sách đảng viên đề nghị  truy tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 4A- HHĐ)
a) Mẫu danh sách:
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 

ĐẢNG BỘ…………
……………………….
        ..……, ngày….. tháng… năm…… Tặng đợt………
 
 
DANH SÁCH ĐẢNG VIÊN
Đề nghị tặng Huy hiệu…….năm tuổi đảng
 

Số TT Số HHĐ Họ và tên Ngày tháng Quê quán Ngày quyết định kết nạp Ngày kết nạp vào Đảng Ngày
chính
thức
 
Số thẻ đảng viên
 
 
Nơi đề nghị tặng HHĐ
 
 
Ghi chú
 
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
                                   
                                   
                                   
                                   
                                                                        T/M BAN THƯỜNG VỤ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
 
          Cách ghi:Như nội dung hướng dẫn tại mẫu 4 - HHĐ
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10. Sổ tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 4- HHĐ)
10.1. Mẫu sổ:
a) Phần: Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng tại chi bộ:
 

Số TT loại HHĐ
Số HHĐ
Họ và tên
Năm sinh
Ngày  quyết định kết nạp
Ngày kết nạp vào Đảng
Ngày chính thức
Tổ chức cơ sở đảng ký nhận Ghi chú
1 2 3 4 5 6
           
           
           
           
           
 
b) Phần: Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng ở đảng bộ khác chuyển đến:
 

Số TT loại HHĐ
Số HHĐ
Họ và tên
Năm sinh
Ngày  quyết định kết nạp
Ngày kết nạp vào Đảng
Ngày chính thức
Tổ chức cơ sở đảng ký nhận Ghi chú
1 2 3 4 5 6
           
           
           
           
           
10.2. Sử dụng: 
- Sổ tặng Huy hiệu Đảng do các cấp uỷ từ cấp uỷ cơ sở trở lên sử dụng để nắm số đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ. Do cơ quan tổ chức của cấp uỷ quản lý, sử dụng, không để hưu hỏng, mất mát, khi thay đổi cán bộ quản lý phải có biên bản bàn giao chặt chẽ.
- Sổ tặng Huy hiệu đảng có hai phần: Phần thư nhất viết những đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng tại đảng bộ; Phần thứ hai viết những đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng ở đảng bộ khác chuyển đến.
10.3. Cách ghi :
 
 
11. Từ khai đề nghị tặng Huy hiệu Đảng (Mẫu 6-HHĐ)
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
TỜ KHAI
Đề nghị tặng Huy hiệu Đảng
 
Kính gửi: Chi bộ………………………………………………….
 
Tôi là……………………………, sinh ngày……………………………
Ngày vào Đảng…………...., công nhận chính thức ngày……..
Ngày ghi trong quyết định kết nạp………………………………….
Quê quán………………………………………………………………
Đang sinh hoạt tại………………………………………………………
Trong quá trình phấn đấu rèn luyện………năm trong tổ chức đảng tôi tự nhận thấy có đủ tiêu chuẩn, điều kiện được tặng Huy hiệu…….năm tuổi Đảng theo nội dung tại điểm 48.3  Quy định số 45-QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011 của Ban chấp hành Trung ương 48.3 “ Thi hành Điều lệ Đảng”
Đề nghị chi bộ và các cấp uỷ cấp trên tặng Huy hiệu ….năm tuổi Đảng cho tôi và xin hứa tiếp tục rèn luyện giữ vững phẩm chất người đảng viên Cộng sản.
 

Ghi chú:
(Trong quá trình hoạt động ở trong Đảng, nếu được kết nạp lại, hoặc có thời gian gián đoạn không tham gia sinh hoạt đảng thì đảng viên kê khai cụ thể ở mục ghi chú này).
…………., ngày ….tháng….năm……
NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ và tên)
 
XÉT, ĐỀ NGHỊ CỦA CẤP UỶ CƠ SỞ
     Kính gửi:……………………………
Đề nghị tặng Huy hiệu ….năm tuổi Đảng cho đảng viên…………………
(có danh sách đề nghị tặng Huy hiệu Đảng kèm theo)
………,ngày…..tháng….năm….
T/M…………………
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
XÉT, ĐỀ NGHỊ CỦA CHI BỘ
     Kính gửi:……………………………
Đề nghị tặng Huy hiệu ….năm tuổi Đảng cho đảng viên…………………
 
………..,ngày…..tháng….năm….
T/M CHI BỘ
(ký, ghi rõ họ và tên)
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn